
Part 5 TOEIC: các dạng câu hay gặp và cách làm nhanh
Nội dung bài viết
Part 5 TOEIC (Incomplete Sentences) có 30 câu, là câu 101–130 của đề. Mỗi câu là một câu đơn thiếu một từ hoặc cụm từ, kèm bốn phương án (A)–(D). Cách làm nhanh nhất: nhìn bốn phương án trước khi đọc câu. Nếu chúng là các dạng khác nhau của cùng một từ, đó là câu từ loại, giải bằng vị trí chỗ trống mà không cần dịch cả câu. Nếu là bốn từ khác nhau, mới cần đọc câu để hiểu nghĩa.
Cấu trúc Part 5
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Số câu | 30 câu (101–130), mở đầu phần Đọc |
| Dạng | Một câu, một chỗ trống, 4 phương án |
| Thời gian | Phần Đọc có 75 phút cho 100 câu (Part 5, 6, 7), tự chia |
| Nên dành | Khoảng 10–12 phút để giữ đủ thời gian cho Part 7 |
6 dạng câu và cách nhận ra
| Dạng | Bốn phương án trông như | Cách giải |
|---|---|---|
| Từ loại | succeed / success / successful / successfully | Xét vị trí chỗ trống: cần danh từ, tính từ, trạng từ hay động từ |
| Dạng động từ, thì | review / reviewed / reviewing / will be reviewed | Tìm chủ ngữ (số ít/nhiều, chủ động/bị động) và mốc thời gian |
| Đại từ | he / him / his / himself | Xét vai trò: chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu hay phản thân |
| Giới từ, liên từ | despite / although / because of / since | Sau chỗ trống là danh từ/cụm danh từ hay một mệnh đề có động từ |
| Từ vựng | reserve / attend / submit / postpone | Đọc câu, tìm từ đi kèm (collocation) |
| Cấu trúc khác | who / which / whose / whom; more / most | Mệnh đề quan hệ, so sánh, đảo ngữ: dựa vào quy tắc ngữ pháp |
Câu từ loại: giải bằng vị trí
Đây là dạng giải nhanh nhất vì chỉ cần biết chỗ trống đứng ở đâu trong câu.
| Vị trí chỗ trống | Cần | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sau mạo từ, tính từ sở hữu, trước giới từ | Danh từ | the approval of the budget |
| Trước danh từ | Tính từ | a competitive salary |
| Sau be, become, seem, remain | Tính từ | The results remain uncertain. |
| Bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác | Trạng từ | The sales rose sharply. / extremely busy |
| Giữa trợ động từ và động từ chính | Trạng từ | has recently opened |
| Sau chủ ngữ, câu chưa có động từ chính | Động từ chia thì | The committee approved the plan. |
Ví dụ: The new software allows staff to process orders more ______.
(A) efficient (B) efficiency (C) efficiently (D) efficiencies
Chỗ trống đứng sau more, bổ nghĩa cho động từ process, nên cần trạng từ: (C) efficiently.
Hậu tố giúp nhận ra từ loại
| Từ loại | Hậu tố hay gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | -tion, -sion, -ment, -ance/-ence, -ity, -ness, -er/-or, -ee | decision, payment, attendance, employee |
| Tính từ | -able/-ible, -ive, -ous, -ful, -al, -ic, -less | reliable, effective, successful |
| Trạng từ | -ly | quickly, accurately |
| Động từ | -ize, -ify, -ate, -en | organize, simplify, widen |
Cẩn thận ngoại lệ: friendly, costly, timely đuôi -ly nhưng là tính từ; professional, proposal đều đuôi -al nhưng một là tính từ, một là danh từ. Khi hai phương án cùng từ loại (như considerable và considerate), phải dựa vào nghĩa.
Giới từ hay liên từ
Cặp dễ nhầm nhất: bốn phương án có cùng nghĩa nhưng khác loại từ.
| Nghĩa | Theo sau là cụm danh từ | Theo sau là mệnh đề (có chủ ngữ + động từ) |
|---|---|---|
| mặc dù | despite, in spite of | although, even though |
| vì | because of, due to | because, since |
| trong khi | during | while |
______ the heavy rain, the outdoor concert went ahead as planned. Sau chỗ trống là cụm danh từ the heavy rain, nên chọn Despite, không chọn Although. Xem thêm ở bài liên từ because, although.
Dạng động từ: ba câu hỏi cần trả lời
- Câu đã có động từ chính chưa? Nếu có rồi, chỗ trống thường là V-ing, to V hoặc V3 làm bổ ngữ.
- Chủ động hay bị động? Chủ ngữ là vật chịu tác động (The report ______ by Friday) thì cần bị động: will be submitted. Ôn ở bài câu bị động.
- Mốc thời gian là gì? since 2020, for three years → hiện tại hoàn thành; last month → quá khứ đơn; by next week → tương lai. Xem thì hiện tại hoàn thành.
Câu từ vựng: học theo cụm
Khi bốn phương án có nghĩa gần nhau, thứ phân biệt chúng thường là từ đi kèm. (kịp hạn), (đặt hàng), (tuân thủ quy định), (đủ điều kiện hưởng giảm giá). Học từ lẻ theo danh sách ít giúp được ở dạng này; học cả cụm trong câu ví dụ mới giúp. Bài TOEIC cần bao nhiêu từ vựng gợi ý cách chọn và học từ.
Thứ tự làm và phân bổ thời gian
- Liếc phương án trước, đọc câu sau. Câu từ loại, đại từ, giới từ/liên từ thường chỉ cần đọc vài từ quanh chỗ trống.
- Không biết thì chọn và đi tiếp. Câu từ vựng không biết thì nghĩ thêm cũng không ra. Mỗi câu Part 5 và mỗi câu Part 7 đều có giá trị như nhau, nhưng câu Part 7 cần nhiều thời gian hơn.
- Đặt mốc 10–12 phút cho cả Part 5. Chi tiết cách chia 75 phút phần Đọc có ở bài phân bổ thời gian làm bài TOEIC.
Cách ôn Part 5 hiệu quả
- Ôn chắc các chủ điểm ngữ pháp hay ra, theo danh sách ở bài ngữ pháp TOEIC trọng tâm; nếu nền còn yếu, đi lại từ mục ngữ pháp tiếng Anh.
- Làm theo lô 30 câu có bấm giờ, sau đó chữa từng câu: ghi rõ câu đó thuộc dạng nào và vì sao phương án mình chọn sai.
- Chép các cụm từ vựng gặp trong câu sai vào sổ, ôn lại sau vài ngày.
Part 5 dùng chung nền ngữ pháp với Part 6; khác biệt là ở Part 6, đáp án nhiều khi phụ thuộc vào câu trước và câu sau.




