Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp
Ngữ pháp tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp

Admin
5 phút đọc180 lượt xem
Nội dung bài viết

Thì hiện tại hoàn thành nối quá khứ với hiện tại: việc đã xảy ra nhưng không nêu thời điểm, hoặc bắt đầu trong quá khứ và vẫn kéo dài tới bây giờ. Công thức: S + have/has + V3 (quá khứ phân từ). Ví dụ: — Tôi sống ở Hà Nội được mười năm rồi (và vẫn đang sống ở đây).

So với (quá khứ đơn): tôi từng sống ở Hà Nội mười năm, giờ không còn ở đó. Tiếng Việt dịch hai câu gần như giống nhau, nhưng tiếng Anh nói hai chuyện khác hẳn.

Công thức

ThểI, you, we, theyhe, she, it
Khẳng định · ·
Phủ định
Câu hỏi
Trả lời ngắn / /

Khi nói, have/has gần như luôn rút gọn: I've /aɪv/, you've /juːv/, he's /hiːz/, she's /ʃiːz/. Chữ she's có thể là she is hoặc she has: nếu phía sau là V3 (she's gone) thì đó là has.

Động từ V3 hay gặp

Động từ có quy tắc thì V3 giống dạng quá khứ (-ed): worked, played, studied. Động từ bất quy tắc phải học cột thứ ba:

Nguyên dạngV3Phiên âm V3Nghĩa
/biːn/thì, là, ở
/dʌn/làm
/ɡɒn/đi
/siːn/thấy
/ˈiːtn/ăn
/ˈrɪtn/viết
/ˈteɪkən/lấy, cầm
/ˈɡɪvn/cho, đưa
/nəʊn/biết
/hæd/có
/meɪd/làm ra
/bɔːt/mua
/lɒst/mất, đánh mất
/met/gặp
/fəˈɡɒtn/quên

Bốn trường hợp dùng

Trường hợpVí dụNghĩa
Trải nghiệm trong đời, không nói khi nàoTôi đã đến Nhật hai lần.
Bắt đầu trong quá khứ, còn kéo dài tới giờCô ấy làm ở đây từ năm 2020 (tới nay).
Việc vừa xong, kết quả còn thấyTôi vừa làm xong bài tập.
Việc trong quá khứ để lại kết quả lúc nàyTôi làm mất chìa khoá rồi (giờ không vào nhà được).

Điểm chung: người nói quan tâm tới hiện tại, không quan tâm việc xảy ra lúc nào.

Dấu hiệu nhận biết và vị trí trong câu

TừNghĩaVị trí và ví dụ
trong khoảng+ khoảng thời gian: ,
từ khi+ mốc bắt đầu: ,
vừa mớigiữa have và V3:
đã… rồigiữa have và V3:
chưa / đã… chưacuối câu phủ định, câu hỏi: ·
đã từng bao giờcâu hỏi:
chưa bao giờ
, , cho tới nay, gần đây

Câu hỏi thời gian kéo dài dùng How long: — Bạn quen cô ấy bao lâu rồi?

been to hay gone to?

  • — Cô ấy đã từng đến Paris (và đã về).
  • — Cô ấy đã đi Paris (giờ đang ở đó hoặc đang trên đường, chưa về).

Phân biệt với thì quá khứ đơn

Hiện tại hoàn thànhQuá khứ đơn
Không nêu thời điểm: Có thời điểm đã qua:
Khoảng thời gian chưa kết thúc: Khoảng thời gian đã kết thúc:
Còn tiếp diễn: Đã chấm dứt:
Mở đầu tin tức, thông báo: Kể chi tiết sau đó:

Quy tắc dễ nhớ nhất: câu có yesterday, last week, in 2020, two days ago, when… thì dùng quá khứ đơn. Trong tiếng Anh Mỹ thân mật, người ta đôi khi dùng quá khứ đơn với just, already, yet (); khi viết và khi thi nên dùng hiện tại hoàn thành. Ôn lại dạng quá khứ ở bài thì quá khứ đơn.

Muốn nhấn mạnh việc diễn ra liên tục tới giờ, tiếng Anh có thêm dạng have/has been + V-ing: — Tôi chờ cả tiếng rồi.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ I have seen him yesterday. → ✓ Có mốc thời gian đã qua thì không dùng hiện tại hoàn thành.
  • ✗ I live here since 2019. → ✓ Tiếng Việt dùng “sống ở đây từ 2019”, tiếng Anh cần have + V3.
  • ✗ She has went home. → ✓ Dùng V3, không dùng V2.
  • ✗ He have finished. → ✓
  • ✗ I've worked here since three years. → ✓ Khoảng thời gian đi với for.
  • ✗ Have you finished already? dùng khi hỏi bình thường → ✓ (already trong câu hỏi mang ý ngạc nhiên: xong nhanh vậy à?)

Nhớ nhanh

  • have/has + V3; he/she/it dùng has.
  • Dùng cho trải nghiệm, việc kéo dài tới nay, việc vừa xong, kết quả còn ở hiện tại.
  • for + khoảng thời gian; since + mốc bắt đầu.
  • just, already giữa câu; yet cuối câu phủ định và câu hỏi.
  • Có mốc thời gian đã qua → quá khứ đơn.

Bài tiếp theo trong lộ trình: mạo từ a, an, the. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc