Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu
Ngữ pháp tiếng Anh

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Admin
7 phút đọc365 lượt xem
Nội dung bài viết

Thì hiện tại đơn (S + V/V-s) dùng cho việc lặp lại thường xuyên, sự thật và tình trạng lâu dài. Thì hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing) dùng cho việc đang diễn ra lúc nói hoặc chỉ mang tính tạm thời. Một câu chứa cả hai: — Tôi làm ở ngân hàng (công việc lâu dài), nhưng tuần này tôi đang làm việc ở nhà (tạm thời).

Bảng so sánh nhanh

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
Trả lời câu hỏiThường làm gì? Cái gì luôn đúng?Đang làm gì lúc này, giai đoạn này?
Khẳng định
Phủ định
Câu hỏi
Từ đi kèmalways, usually, often, every daynow, right now, at the moment, this week

Công thức thì hiện tại đơn

Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhCâu hỏi
I, you, we, they
he, she, it
Động từ be · ·

Với he, she, it và mọi danh từ số ít (my mother, the shop), động từ thêm -s hoặc -es. Ở câu phủ định và câu hỏi, -s chuyển sang does, động từ chính trở về nguyên dạng: Chi tiết về trợ động từ này có ở bài cách dùng do, does, did.

Thêm -s hay -es, và đọc thế nào

Động từ tận cùng bằngCách thêmVí dụ
-o, -s, -sh, -ch, -x, -z+ es → , → , →
phụ âm + yđổi y → ies → , →
nguyên âm + y+ s → , →
các trường hợp còn lại+ s → , →
bất quy tắcđổi dạng →

Đuôi này có ba cách đọc, tuỳ âm cuối của động từ (xem ký hiệu ở bảng phiên âm IPA):

  • /s/ sau âm vô thanh /p, t, k, f, θ/: /stɒps/, /wɜːks/.
  • /ɪz/ sau /s, z, ʃ, tʃ, dʒ/: /ˈwɒtʃɪz/, /ˈwɒʃɪz/, /ˈjuːzɪz/.
  • /z/ sau các âm còn lại: /pleɪz/, /lɪvz/, /ɡəʊz/.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhCâu hỏi
I
he, she, it
you, we, they

Quy tắc thêm -ing

  • Bỏ e câm ở cuối: → , → .
  • Từ một âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm thì gấp đôi phụ âm: → , → , → .
  • Từ hai âm tiết nhấn ở âm cuối cũng gấp đôi: → .
  • -ie đổi thành -y: → , → .
  • Còn lại thêm -ing bình thường: → , → .

Khi nào dùng hiện tại đơn

  • Thói quen, việc lặp lại: — Tôi thường dậy lúc sáu giờ.
  • Sự thật, điều luôn đúng: — Nước sôi ở 100 độ C.
  • Tình trạng lâu dài: — Bố mẹ tôi sống ở Đà Nẵng.
  • Lịch trình cố định (tàu xe, giờ học, giờ chiếu phim): — Tàu chạy lúc 7 giờ 30 sáng mai.
  • Cảm nghĩ, trạng thái: — Tôi hiểu ý bạn.

Khi nào dùng hiện tại tiếp diễn

  • Đang diễn ra lúc nói: — Lát gọi lại nhé, tôi đang lái xe.
  • Tạm thời, quanh giai đoạn này (không nhất thiết đúng lúc nói): — Tháng này cô ấy ở nhờ nhà dì.
  • Kế hoạch đã sắp xếp cho tương lai gần: — Thứ Sáu chúng tôi gặp cô giáo (đã hẹn).
  • Thay đổi, xu hướng: — Giá cả đang tăng.
  • Phàn nàn về thói quen gây khó chịu, đi với always: — Lúc nào cũng vứt tất ra sàn!

Dấu hiệu nhận biết

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
always, usually, often, sometimes, rarely, nevernow, right now, at the moment, currently
every day, every week, on Mondays, once a week, twice a monthtoday, this week, this month, these days
Câu mệnh lệnh gây chú ý: Look! Listen! Be quiet!

Dấu hiệu chỉ là gợi ý; nghĩa của câu mới quyết định thì. Câu có every day nhưng vẫn dùng tiếp diễn, vì chuyện làm muộn chỉ kéo dài trong tuần này.

Đặt hai thì cạnh nhau

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễnKhác nhau ở đâu
Anh ấy biết chơi, có chơi đàn / Anh ấy đang chơi ngay lúc này
Nơi ở lâu dài / Đang ở tạm một thời gian
Bạn làm nghề gì? / Bạn đang làm gì đấy?
Giờ mở cửa cố định / Kế hoạch đã sắp xếp

Động từ trạng thái: thường không dùng tiếp diễn

Những động từ chỉ trạng thái, cảm nghĩ hay sở hữu (không phải hành động) thường chỉ dùng ở hiện tại đơn, kể cả khi nói về lúc này: chứ không nói I'm understanding.

NhómĐộng từ
Thích, muốn, , , , ,
Suy nghĩ, hiểu biết, , , ,
Sở hữu, trạng thái, , , (nghĩa là có)

Một số động từ có hai nghĩa: nghĩa trạng thái dùng hiện tại đơn, nghĩa hành động dùng được tiếp diễn.

  • (có) — (đang ăn tối)
  • (cho rằng) — (đang nghĩ về)
  • (hiểu) — (có hẹn gặp)

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ She work in a hospital. → ✓ Tiếng Việt không chia động từ nên -s rất dễ rơi mất, nhất là khi nói.
  • ✗ He doesn't likes coffee. → ✓ Đã có does thì động từ chính bỏ -s.
  • ✗ I working now. → ✓ Thiếu am/is/are.
  • ✗ Are you like music? → ✓ Động từ thường thì hỏi bằng do/does, không dùng be.
  • ✗ I am go to school every day. → ✓ Thêm am vào hiện tại đơn là lỗi dịch từng chữ.
  • ✗ I'm knowing her for a long time. → ✓ know không dùng tiếp diễn; “quen từ lâu tới giờ” cần thì hiện tại hoàn thành.

Nhớ nhanh

  • Thường xuyên, luôn đúng, lịch cố định → hiện tại đơn: S + V(-s/-es).
  • Đang xảy ra, tạm thời, kế hoạch đã hẹn → hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.
  • he/she/it thêm -s; câu phủ định và câu hỏi dùng does, động từ về nguyên dạng.
  • know, want, like, need, have (sở hữu) không dùng dạng tiếp diễn.

Bài tiếp theo trong lộ trình: thì quá khứ đơn. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp

Thì hiện tại hoàn thành dùng have/has + V3 để nói việc bắt đầu trong quá khứ mà còn liên quan tới hiện tại. Bài có công thức, bốn cách dùng, for/since, already/yet/just, been to/gone to và cách phân biệt với quá khứ đơn.

25 tháng 8, 20265 phút đọc