
Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và 25 động từ bất quy tắc hay gặp
Nội dung bài viết
Thì quá khứ đơn dùng để nói một việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ, thường có thời điểm rõ ràng. Công thức: S + V-ed (động từ có quy tắc) hoặc S + V2 (động từ bất quy tắc); với to be là was/were. Ví dụ: — Cuối tuần trước tôi về thăm ông bà.
Công thức ba thể
Với động từ thường
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V-ed / V2 | · |
| Phủ định | S + didn't + V nguyên dạng | · |
| Câu hỏi | Did + S + V nguyên dạng? | — / |
| Câu hỏi có từ để hỏi | Wh- + did + S + V? |
Quá khứ đơn không đổi theo ngôi: I worked, he worked, they worked đều giống nhau.
Với động từ to be
| Chủ ngữ | Khẳng định | Phủ định | Câu hỏi |
|---|---|---|---|
| I, he, she, it | |||
| you, we, they |
Cách thêm đuôi -ed
| Động từ | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tận cùng bằng -e | chỉ thêm -d | → , → |
| Phụ âm + y | đổi y → ied | → , → |
| Nguyên âm + y | thêm -ed | → , → |
| Một âm tiết, một nguyên âm + một phụ âm | gấp đôi phụ âm cuối | → , → |
| Còn lại | thêm -ed | → , → |
Ba cách đọc đuôi -ed
- /ɪd/ sau âm /t/ và /d/: /ˈwɒntɪd/, /ˈniːdɪd/, /dɪˈsaɪdɪd/.
- /t/ sau âm vô thanh /p, k, f, s, ʃ, tʃ/: /stɒpt/, /wɜːkt/, /wɒtʃt/.
- /d/ sau các âm còn lại: /pleɪd/, /lɪvd/, /kɔːld/.
Lỗi phát âm phổ biến là đọc -ed thành một âm tiết riêng ở mọi từ (work-ed). Chỉ nhóm /t/, /d/ mới thêm âm tiết. Ký hiệu phiên âm tra ở bảng phiên âm IPA tiếng Anh.
25 động từ bất quy tắc hay gặp
Động từ bất quy tắc không thêm -ed mà đổi hẳn dạng. Nên học trước nhóm dùng hằng ngày dưới đây (phiên âm dạng quá khứ theo giọng Anh):
| Nguyên dạng | Quá khứ (V2) | Phiên âm V2 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| / | /wɒz/, /wɜː(r)/ | thì, là, ở | |
| /hæd/ | có | ||
| /dɪd/ | làm | ||
| /went/ | đi | ||
| /sed/ | nói | ||
| /ɡɒt/ | nhận được, trở nên | ||
| /meɪd/ | làm ra, tạo ra | ||
| /njuː/ | biết | ||
| /θɔːt/ | nghĩ | ||
| /tʊk/ | cầm, lấy, mất (thời gian) | ||
| /sɔː/ | nhìn thấy | ||
| /keɪm/ | đến | ||
| /ɡeɪv/ | đưa, cho | ||
| /faʊnd/ | tìm thấy | ||
| /təʊld/ | kể, bảo | ||
| /bɪˈkeɪm/ | trở thành | ||
| /left/ | rời đi | ||
| /felt/ | cảm thấy | ||
| /pʊt/ | đặt, để | ||
| /bɔːt/ | mua | ||
| /et/ (Anh), /eɪt/ (Mỹ) | ăn | ||
| /red/ | đọc | ||
| /rəʊt/ | viết | ||
| /met/ | gặp | ||
| /brɔːt/ | mang đến |
Chú ý : viết giống nhau nhưng nguyên dạng đọc /riːd/, quá khứ đọc /red/.
Khi nào dùng thì quá khứ đơn
- Việc xảy ra tại một thời điểm xác định: — Hôm qua tôi làm mất điện thoại.
- Chuỗi việc nối tiếp nhau khi kể chuyện: — Anh ấy mở cửa, bật đèn rồi ngồi xuống.
- Việc kéo dài trong quá khứ nhưng đã chấm dứt: — Cô ấy từng sống ở Nhật ba năm (giờ không còn ở đó).
- Thói quen trong quá khứ: — Ngày trước chúng tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Thói quen nay không còn thường dùng used to + V:
- Việc thuộc về một thời đã qua, dù không nêu ngày:
Dấu hiệu nhận biết
- , , ,
- khoảng thời gian + : ,
- in + năm đã qua: ; ; (khi buổi sáng đã qua)
Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành
| Quá khứ đơn | Hiện tại hoàn thành |
|---|---|
| Có thời điểm cụ thể hoặc đã khép lại: | Không nêu thời điểm, quan trọng là kết quả tới giờ: |
| Đã chấm dứt: (nay nghỉ rồi) | Vẫn tiếp diễn: (vẫn làm) |
Có từ chỉ mốc thời gian đã qua như yesterday, last week, ago thì dùng quá khứ đơn. Xem thêm ở bài thì hiện tại hoàn thành.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ I didn't went to school. → ✓ Dấu hiệu quá khứ đã nằm ở did, động từ chính về nguyên dạng.
- ✗ Did you saw it? → ✓
- ✗ I walk to school yesterday. → ✓ Tiếng Việt chỉ cần “hôm qua”, tiếng Anh vẫn phải chia động từ.
- ✗ You was late. → ✓ you luôn đi với were, kể cả khi nói với một người.
- ✗ I have seen him yesterday. → ✓
- ✗ I used to went there. → ✓
Nhớ nhanh
- Khẳng định: S + V-ed/V2 · Phủ định: didn't + V · Câu hỏi: Did + S + V?
- To be: I/he/she/it was; you/we/they were.
- -ed đọc /ɪd/ sau t, d; /t/ sau âm vô thanh; /d/ còn lại.
- Có yesterday, last, ago, in + năm đã qua → quá khứ đơn.
Bài tiếp theo trong lộ trình: thì hiện tại hoàn thành. Kể chuyện với việc đang diễn ra trong quá khứ thì xem thì quá khứ tiếp diễn.




