
Các bẫy trong đề TOEIC: 10 loại hay gặp ở phần Nghe và Đọc
Nội dung bài viết
Các bẫy trong đề TOEIC là những phương án sai được viết để trông giống đáp án đúng. Ở phần Nghe, bẫy phổ biến nhất là phương án lặp từ hoặc có âm gần giống điều vừa nghe, và phương án trả lời sai loại câu hỏi. Ở phần Đọc, bẫy nằm ở các phương án cùng gốc từ khác từ loại, cặp giới từ/liên từ cùng nghĩa, và phương án nghe hợp lý nhưng bài không nói. Bảng dưới tóm tắt 10 loại, phần sau giải thích từng loại kèm ví dụ.
Bảng tổng hợp 10 loại bẫy
| Loại bẫy | Hay gặp ở | Cách tránh ngắn gọn |
|---|---|---|
| 1. Lặp từ | Part 1–4, Part 7 | Thấy từ trùng thì kiểm tra nghĩa cả câu |
| 2. Âm gần giống | Part 1, 2 | Nghe kỹ âm cuối, đối chiếu với ảnh/câu hỏi |
| 3. Sai loại câu hỏi | Part 2 | Nghe chắc từ để hỏi ở đầu câu |
| 4. Đúng vật, sai hành động/trạng thái | Part 1 | Kiểm tra động từ trước, danh từ sau |
| 5. Nhầm người | Part 1, 3, 7 | Gắn thông tin với đúng người nói, người viết |
| 6. Suy diễn quá xa | Part 3, 4, 7 | Chỉ chọn khi chỉ ra được câu làm bằng chứng |
| 7. Đúng thông tin, sai câu hỏi | Part 3, 4, 7 | Đọc lại câu hỏi trước khi tô |
| 8. Sai thời điểm | Part 3, 4, 6, 7 | Đối chiếu thì động từ và mốc thời gian |
| 9. Cùng gốc, khác từ loại | Part 5, 6 | Xét vị trí chỗ trống trong câu |
| 10. Giới từ và liên từ cùng nghĩa | Part 5, 6 | Xem sau chỗ trống là cụm danh từ hay mệnh đề |
Bẫy ở phần Nghe
1. Lặp từ
Phương án sai chứa đúng một từ vừa nghe trong câu hỏi hoặc bài nói, nhưng nói về chuyện khác. Khi nghe không kịp, tai giữ lại vài từ rời rạc, nên phương án có từ quen dễ được chọn.
Ví dụ Part 2:
(A) The meeting went well. (lặp meeting, sai)
(B) I'll e-mail it to you. (đúng, trả lời gián tiếp)
(C) At 3 o'clock. (sai loại câu hỏi)
Lặp từ là tín hiệu cần kiểm tra kỹ, không phải luật loại tự động: đôi khi đáp án đúng cũng dùng lại một từ của câu hỏi.
2. Âm gần giống
Phương án dùng từ có âm gần với từ trong câu hỏi hoặc với vật trong ảnh: copy / coffee, walk / work, contract / contact, lend / rent. Ví dụ câu hỏi đi kèm phương án bẫy Nghe rõ âm cuối và luyện các cặp âm dễ lẫn ở mục phát âm tiếng Anh giúp giảm lỗi này.
3. Sai loại câu hỏi
Hỏi When mà đáp nơi chốn, hỏi Why mà đáp số lượng, hoặc trả lời Yes/No cho câu hỏi có từ để hỏi. Đây là bẫy dễ loại nhất nếu nghe chắc được hai ba từ đầu câu. Chi tiết theo từng dạng câu ở bài Part 2 TOEIC.
4. Đúng vật, sai hành động hoặc trạng thái
Ở Part 1, phương án nhắc một vật có thật trong ảnh nhưng mô tả sai điều đang diễn ra. Các cặp hay dùng để đánh bẫy: wearing (đang mặc sẵn) và putting on (đang mặc vào); is being cleaned (đang được lau, phải có người lau) và has been cleaned (đã được lau). Xem thêm ở bài Part 1 TOEIC.
5. Nhầm người
Ở hội thoại Part 3 và chuỗi tin nhắn Part 7, phương án mô tả đúng một việc có trong bài nhưng gán cho người khác. Câu hỏi "What does the woman offer to do?" có phương án là việc người đàn ông đề nghị. Khi đọc trước câu hỏi, luôn để ý chủ thể: the man, the woman, hay một cái tên.
Bẫy chung của phần Nghe và phần Đọc
6. Suy diễn quá xa
Phương án nói điều hợp lý ngoài đời nhưng bài không nói. Ví dụ bài nói chuyến bay bị hoãn do bảo dưỡng máy bay, phương án bẫy là Lý do thời tiết rất thường gặp ngoài đời, và chính vì thế nó được đặt vào.
Cách tránh: với mỗi phương án, tự hỏi "câu nào trong bài nói điều này?". Không chỉ ra được thì loại, dù phương án nghe hợp lý đến đâu. Câu hỏi dạng "What is suggested…" hay "What can be inferred…" vẫn cần căn cứ cụ thể, chỉ là căn cứ được diễn đạt gián tiếp.
7. Đúng thông tin, sai câu hỏi
Phương án nêu một chi tiết có thật trong bài, nhưng không trả lời điều được hỏi. Câu hỏi về lý do một cuộc họp bị dời, phương án bẫy nêu đúng địa điểm mới của cuộc họp. Người đọc kỹ lại hay mắc bẫy này vì nhận ra chi tiết quen. Cách tránh: đọc lại câu hỏi ngay trước khi tô.
8. Sai thời điểm
Phương án đổi việc đã xảy ra thành việc sắp xảy ra, hoặc ngược lại. Câu hỏi "What will the man do next?" có phương án là việc anh ta đã làm sáng nay. Ở Part 6, phương án động từ đúng nghĩa nhưng sai thì so với mốc thời gian ở câu đầu đoạn.
Bẫy ở phần Đọc
9. Cùng gốc, khác từ loại
Bốn phương án là bốn dạng của cùng một từ, nên hiểu nghĩa không giúp phân biệt; phải dựa vào vị trí trong câu.
"The manager praised the team for its ______ work on the project."
(A) excel (B) excellence (C) excellent (D) excellently
Chỗ trống đứng giữa tính từ sở hữu its và danh từ work, cần tính từ: (C) excellent.
Bảng vị trí từ loại và hậu tố có ở bài Part 5 TOEIC.
10. Giới từ và liên từ cùng nghĩa
Các cặp despite / although, because of / because, during / while mang nghĩa giống nhau, khác nhau ở thứ đi sau. Giới từ đi với cụm danh từ, liên từ đi với mệnh đề có chủ ngữ và động từ.
"______ the project was over budget, it was completed on time." Sau chỗ trống là mệnh đề (the project was), nên chọn Although, không chọn Despite. Xem bài liên từ because, although.
Biết tên bẫy để làm gì
Không phải để học thuộc danh sách, mà để trả lời được câu hỏi "mình sai câu này vì sao?" khi chữa đề. Mỗi câu sai thường rơi vào một trong ba nhóm, và mỗi nhóm cần một cách sửa khác:
| Nguyên nhân | Dấu hiệu | Cách sửa |
|---|---|---|
| Thiếu từ vựng, ngữ pháp | Đọc lời giải vẫn không hiểu câu | Học thêm từ, ôn chủ điểm ngữ pháp |
| Nghe hoặc đọc không kịp | Đọc chậm lại thì hiểu | Luyện nghe chép chính tả, luyện đọc có bấm giờ |
| Rơi vào bẫy | Hiểu bài nhưng vẫn chọn sai | Gọi tên loại bẫy, ghi vào sổ lỗi, luyện lại dạng đó |
Cách lập sổ lỗi theo loại bẫy và quy trình chữa từng câu có ở bài cách chữa đề TOEIC. Hướng dẫn chi tiết cho từng part: Part 3, Part 4, Part 6, Part 7.




