Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật: và, cùng với, trích dẫn, điều kiện
Ngữ pháp tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật: và, cùng với, trích dẫn, điều kiện

Admin
4 phút đọc165 lượt xem
Nội dung bài viết

Trợ từ と (to) có bốn việc chính: nối danh từ với nghĩa "và" (liệt kê đủ), chỉ người "cùng với", đánh dấu lời trích dẫn, ý nghĩ trước 言う, 思う, và nối hai vế thành điều kiện "hễ… thì…". Ví dụ: (pan to gyūnyū o kaimashita, "tôi mua bánh mì và sữa"), (tomodachi to eiga o mimashita, "tôi xem phim với bạn").

Tóm tắt các cách dùng của と

Cách dùngCông thứcVí dụNghĩa
Và (liệt kê đủ)N と Nthịt và rau
Cùng vớiNgười + とTôi sống cùng gia đình.
Đối tượng qua lại, so sánhN と + 結婚する, 違う…Tôi cãi nhau với anh trai.
Trích dẫn, ý nghĩCâu + と + 言う / 思うTôi nghĩ là hay.
Điều kiện "hễ… thì"V (từ điển) + とCứ sang xuân là trời ấm lên.

1. と nghĩa là "và": chỉ nối danh từ

と nối hai hay nhiều danh từ và ngụ ý đã kể đủ. Muốn nói "như là… vân vân" (còn thứ khác chưa kể), dùng や, thường kèm など.

Dùng とDùng や

Trên bàn có bút và vở (chỉ hai thứ đó).

Trên bàn có bút, vở… (còn thứ khác).

と không nối được tính từ, động từ hay mệnh đề. Nối các loại này dùng thể て: (rẻ và ngon), (ăn rồi ngủ).

2. と nghĩa là "cùng với"

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
tomodachi to Kyōto ni ikimashitaTôi đi Kyoto cùng bạn.
kanojo to issho ni ryōri o tsukurimasuTôi nấu ăn cùng bạn gái.
dare to kimashita kaBạn đến với ai?

Thêm (issho ni, cùng nhau) để nhấn mạnh; bỏ đi nghĩa không đổi.

3. Đối tượng của hành động qua lại, so sánh

Một số động từ cần hai bên (kết hôn, cãi nhau, bàn bạc) và các từ so sánh (giống, khác) đánh dấu bên kia bằng と.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kyonen, kare to kekkon shimashitaNăm ngoái tôi kết hôn với anh ấy.
sensei to sōdan shimasuTôi bàn với thầy giáo.
watashi no iken wa Tanaka-san to onaji desuÝ kiến của tôi giống anh Tanaka.
nihongo wa Betonamu-go to chigaimasuTiếng Nhật khác tiếng Việt.

と hay に? là nói chuyện qua lại với bạn; là nói cho thầy biết (một chiều). Tương tự nhấn việc hẹn gặp nhau, còn là gặp bạn.

4. と trích dẫn lời nói, ý nghĩ, tên gọi

Đứng trước (nói), (nghĩ), (có viết), と đóng vai dấu ngoặc kép. Phần trước と ở thể thường nếu là trích gián tiếp.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ashita wa hareru to omoimasuTôi nghĩ mai trời nắng.
Tanaka-san wa konai to iimashitaAnh Tanaka nói là không đến.
"arigatō" wa Betonamu-go de nan to iimasu ka"Arigatō" tiếng Việt nói là gì?
kore wa "hashi" to iu mono desuĐây là cái gọi là "đũa".

5. と điều kiện: "hễ… thì…"

V (dạng từ điển) + と, kết quả: khi vế trước xảy ra thì vế sau tất yếu xảy ra theo. Hay dùng cho quy luật tự nhiên, cách dùng máy móc, chỉ đường.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kono botan o osu to, doa ga akimasuBấm nút này thì cửa mở.
massugu iku to, migi ni eki ga arimasuĐi thẳng thì bên phải có nhà ga.
osake o nomu to, kao ga akaku narimasuHễ uống rượu là mặt tôi đỏ lên.

Vế sau của と điều kiện không được là ý muốn, lời mời, yêu cầu của người nói. Những câu đó dùng ~たら.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 安いとおいしいです。 → ✓
    と không nối tính từ; dùng thể て.
  • ✗ ご飯を食べたと寝ました。 → ✓
    と không nối hai hành động liên tiếp.
  • ✗ りんごとみかんなどを買いました。 → ✓
    Liệt kê chưa hết (có など) dùng や.
  • ✗ 日本に行くと、富士山に登りたいです。 → ✓
    Vế sau là mong muốn thì không dùng と điều kiện.

Nhớ nhanh

  • N と N = và (đủ); chưa hết thì や… など.
  • Người + と = cùng với; 結婚する, 違う, 同じ cũng đi với と.
  • と + 言う / 思う = dấu ngoặc kép.
  • V từ điển + と = hễ… thì (quy luật); vế sau không là ý muốn, yêu cầu.
  • Nối tính từ, động từ: dùng thể て chứ không dùng と.

Đọc tiếp: cách dùng から và まで. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc