Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia
たい dùng cho hành động, còn ほしい dùng khi muốn có một vật. Bài so hai từ này và cả みたい.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
たい dùng cho hành động, còn ほしい dùng khi muốn có một vật. Bài so hai từ này và cả みたい.
Tiếng Nhật có nhiều cách nói "phải", từ trang trọng đến thân mật. Bài đặt mẫu này cạnh なくてもいい (không cần) và てはいけない (không được).
ことができる và thể khả năng nghĩa gần như nhau. Bài chỉ ra khi nào nên dùng cách nào.
てから và た後で đều dịch là "sau khi" nhưng không hoàn toàn giống nhau. Bài chỉ ra chỗ khác và cách dùng với khoảng thời gian.
아요/어요 là đuôi lịch sự dùng hằng ngày cho động từ và tính từ. Bài gồm ba quy tắc chọn đuôi, bảng gộp nguyên âm, các nhóm bất quy tắc hay gặp và câu ví dụ có phiên âm.
Thì quá khứ tiếng Hàn chèn 았/었 vào trước đuôi câu. Bài có mẹo chia từ dạng 아요/어요, bảng động từ thường gặp, quá khứ của danh từ, các câu quá khứ mang nghĩa hiện tại và lỗi hay mắc.
은/는 nêu chủ đề hoặc đối chiếu, 이/가 làm nổi bật chủ ngữ và thông tin mới. Bài có bảng chọn dạng, các trường hợp dùng từng tiểu từ, cặp câu so sánh và lỗi hay gặp.
을/를 gắn sau tân ngữ, 에 chỉ nơi đến, nơi có mặt và thời điểm, 에서 chỉ nơi làm việc gì đó hoặc điểm xuất phát. Bài có bảng tóm tắt, cặp câu phân biệt 에 và 에서 và lỗi người Việt hay…
안 là phủ định thông thường, 못 là muốn mà không làm được, còn 지 않다 trang trọng hơn 안. Bài có bảng chia và câu “đừng” với 지 마세요.
Cách nói "muốn" bằng 고 싶다 và cách mời, nhờ lịch sự bằng (으)세요, kèm bảng chia, câu ví dụ có phiên âm và các lỗi hay gặp.