Ngữ pháp 고 있다 trong tiếng Hàn: cách nói "đang làm"
~고 있다 nói việc đang diễn ra hoặc kéo dài một thời gian, gần với "đang" trong tiếng Việt. Chỗ dễ nhầm nhất là với ~아/어 있다.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
~고 있다 nói việc đang diễn ra hoặc kéo dài một thời gian, gần với "đang" trong tiếng Việt. Chỗ dễ nhầm nhất là với ~아/어 있다.
Ngoài nghĩa "phải", mẫu này còn dùng để nói "đáng lẽ phải". Bài có bảng so với 아/어도 되다 và (으)면 안 되다.
Đừng nhầm ~아/어 보다 với tiểu từ so sánh 보다 hay động từ 보이다. Bài đặt ba thứ này cạnh nhau để thấy rõ chỗ khác.
Riêng cách nối hai danh từ N1 の N2 đã có tới 8 kiểu quan hệ, không chỉ có nghĩa sở hữu "của".
Ngoài câu hỏi, か còn mang nghĩa "nào đó" và "hoặc". Bài cũng nói về cách hỏi thân mật không cần か.
Người mới học thường chỉ biết と là "và". Bài giúp nhận ra năm cách dùng của nó qua ví dụ có romaji.
まで và までに chỉ khác một chữ nhưng một bên là "liên tục đến", một bên là "trước hạn". Đây là lỗi người học hay mắc.
Khi xin lỗi hay giải thích với người trên, ので thường an toàn hơn. Bài chỉ cách nối hai từ này với động từ, tính từ, danh từ.
Nhiều khi けど và が không mang nghĩa "nhưng" mà chỉ để mở lời hoặc nói lửng cho nhẹ. Bài giải thích cả hai cách dùng này.
Chọn 行くとき hay 行ったとき tuỳ vào việc hành động xảy ra trước hay sau vế chính. Bài có bảng ghép với đủ loại từ.