Cách dùng tiểu từ 만 trong tiếng Hàn: "chỉ" và cách phân biệt với 밖에, 지만
만 có thể đứng thay hoặc đứng cạnh các tiểu từ khác. Bài chỉ cách dùng trong câu thường gặp như 잠깐만요 và phân biệt với 밖에, vốn luôn đi với câu phủ định.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
만 có thể đứng thay hoặc đứng cạnh các tiểu từ khác. Bài chỉ cách dùng trong câu thường gặp như 잠깐만요 và phân biệt với 밖에, vốn luôn đi với câu phủ định.
Tiểu từ 의 nghĩa là "của" và đặt người sở hữu lên trước. Bài giải thích cách đọc, dạng rút gọn 제/내/네, khi nào lược bỏ 의 và các lỗi hay gặp.
Nói chuyện với bạn bè thì dùng 한테, viết thì dùng 에게, còn với người lớn tuổi thì dùng 께. Bài có cả lỗi người học hay mắc khi lẫn với 에.
부터 và 까지 nêu điểm bắt đầu và kết thúc của thời gian, phạm vi. Bài giải thích các nghĩa phụ (trước tiên, hạn chót, đến cả) và cách tách 부터 khỏi 에서, 까지 khỏi 동안.
Danh từ có batchim hay không sẽ quyết định dùng 와 hay 과, 이랑 hay 랑. Bài còn chỉ ra lỗi dùng nhầm các tiểu từ này với đuôi ~고 nối hai động từ.
보다 gắn sau danh từ làm mốc so sánh để nói "A hơn B". Bài giải thích trật tự câu, cách dùng 더, 덜 và những lỗi người Việt hay mắc.
~아서/어서 nối hai vế câu theo quan hệ nguyên nhân hoặc trình tự, và cũng có mặt trong nhiều câu chào, câu xin lỗi cố định.
Đuôi (으)면 dùng cho cả giả định "nếu… thì…" lẫn quy luật "hễ… là…". Cuối bài có những lỗi chia hay gặp với bất quy tắc.
Người mới học hay dùng lẫn 지만, 하지만 và 는데. Bài chỉ ra chỗ khác nhau của ba cách nói này và những lỗi người Việt hay mắc.
~는데 thường dùng để nêu bối cảnh trước khi vào ý chính, nên không phải lúc nào cũng dịch là "nhưng".