Phân biệt 过 và 着 trong tiếng Trung
Bài so sánh 过 với 了 và 着 với 在, hai cặp người học hay dùng lẫn nhất.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Bài so sánh 过 với 了 và 着 với 在, hai cặp người học hay dùng lẫn nhất.
Người Việt hay đặt cụm giới từ ra sau động từ theo thói quen tiếng Việt. Bài so sánh thêm 从 với 离, 跟 với 对.
Bài chỉ ra các cặp dễ nhầm như 都不 và 不都, 就 và 才, thứ tự 也都 và lỗi hay gặp.
Bài nói thêm hai cặp hay gặp là 虽然…但是 và 如果…就, có ví dụ kèm pinyin.
Câu 把 là một trong những phần khó nhất với người Việt. Bài chỉ rõ khi nào bắt buộc phải dùng 把 và những lỗi hay gặp.
Không phải câu bị động nào trong tiếng Việt cũng cần 被 khi dịch sang tiếng Trung. Bài so sánh thêm với câu 把.
이에요 và 예요 cùng nghĩa là “là”: có batchim dùng 이에요, không batchim dùng 예요. Bài có bảng chọn dạng, ba mức nói, câu hỏi, phủ định 아니에요, quá khứ và lỗi chính tả hay gặp.
있어요 nghĩa là "có" hoặc "ở", 없어요 là "không có". Bài gồm công thức, bảng chia, bốn cách dùng, kính ngữ và các lỗi người Việt hay mắc.
Chọn 로 hay 으로 tuỳ vào batchim, trừ trường hợp riêng của ㄹ. Bài có câu ví dụ phiên âm và chỉ ra chỗ khác với 에, 에서.
Tiểu từ 도 nghĩa là "cũng". Bài giải thích luật thay thế tiểu từ, các nghĩa "cả… lẫn…", "một… cũng không", kèm câu ví dụ có phiên âm và lỗi hay gặp.