Cách dùng 因为…所以… trong tiếng Trung và các cặp liên từ thường gặp
Admin
9 phút đọc178 lượt xem
Nội dung bài viết
(yīnwèi) nghĩa là “vì”, mở vế nguyên nhân; (suǒyǐ) nghĩa là “nên”, mở vế kết quả. Công thức: 因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả, ví dụ (Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù. – Vì trời mưa nên tôi không đi). Giống tiếng Việt, có thể giữ cả hai chữ hoặc chỉ giữ một.
Ba cách nói câu nhân quả
Cách nói
Ví dụ
Đủ cả hai: 因为…,所以…
Yīnwèi tài lèi le, suǒyǐ wǒ zǎo shuì le. – Vì mệt quá nên tôi ngủ sớm.
Chỉ giữ 因为
Yīnwèi tài lèi le, wǒ zǎo shuì le.
Chỉ giữ 所以
Tài lèi le, suǒyǐ wǒ zǎo shuì le.
Trong hội thoại, người ta thường chỉ dùng một chữ. Giữ đủ cặp nghe rõ ràng hơn, hay gặp khi giải thích hoặc viết.
Vị trí của 因为 và 所以
因为 đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế nguyên nhân đều được: / (vì anh ấy bị ốm).
所以 luôn đứng ở đầu vế kết quả, trước chủ ngữ: 所以我没去, không nói 我所以没去.
“do”, trang trọng, hay gặp trong văn viết, tin tức
Yóuyú tiānqì yuányīn, hángbān qǔxiāo le. – Do thời tiết, chuyến bay bị huỷ.
yīncǐ
“vì vậy”, văn viết, thay cho 所以
Tā hěn nǔlì, yīncǐ jìnbù hěn kuài. – Anh ấy rất chăm, vì vậy tiến bộ nhanh.
zhīsuǒyǐ… shì yīnwèi…
“sở dĩ … là vì …”, nêu kết quả trước để nhấn nguyên nhân
Wǒ zhīsuǒyǐ xuǎn zhège gōngzuò, shì yīnwèi lí jiā jìn. – Sở dĩ tôi chọn việc này là vì gần nhà.
jìrán… jiù…
“đã … thì …”, nguyên nhân là điều cả hai đã biết
Jìrán nǐ bù shūfu, jiù huí jiā xiūxi ba. – Đã không khoẻ thì về nhà nghỉ đi.
因为 và 为了
(wèile) nghĩa là “để, vì mục đích”, nói điều muốn đạt tới; 因为 nói điều đã xảy ra dẫn tới kết quả:
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wèile xué hǎo Zhōngwén, wǒ měitiān tīng yī ge xiǎoshí.
Để học giỏi tiếng Trung, mỗi ngày tôi nghe một tiếng. (mục đích)
Yīnwèi Zhōngwén bù hǎo, wǒ zhǎo bù dào gōngzuò.
Vì tiếng Trung kém nên tôi không tìm được việc. (nguyên nhân)
Hai cặp liên từ khác nên học cùng
虽然…但是…: tuy … nhưng …
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Suīrán hěn guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Tuy đắt nhưng chất lượng rất tốt.
Tā suīrán shì wàiguó rén, kěshì Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy tuy là người nước ngoài nhưng nói tiếng Trung rất giỏi.
但是 có thể thay bằng 可是 (khẩu ngữ hơn). Giống 因为, chữ 虽然 có thể bỏ, giữ lại 但是.
如果…就…: nếu … thì …
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bù qù le.
Nếu mai mưa thì chúng ta không đi nữa.
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān dehuà, jiù lái zhǎo wǒ ba.
Nếu bạn có thời gian thì đến tìm tôi nhé.
要是 mang màu khẩu ngữ hơn 如果. Chữ 就 đứng sau chủ ngữ của vế sau (我们就不去), khác với 所以 đứng trước chủ ngữ. Các nghĩa khác của 就 xem bài phó từ 也, 都, 就, 还.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai
Đúng
Vì sao
✗ 因为下雨,我所以没去。
✓ Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.
所以 đứng trước chủ ngữ của vế kết quả.
✗ 所以我没去,因为下雨了。
✓ Wǒ méi qù, yīnwèi xià yǔ le.
Kết quả nói trước thì không mở bằng 所以.
✗ 为了下雨,我没去。
✓ Yīnwèi xià yǔ, wǒ méi qù.
为了 là mục đích (để), nguyên nhân dùng 因为.
✗ 如果下雨,就我们不去。
✓ Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù bù qù.
就 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
✗ 虽然很贵,所以我没买。
✓ Suīrán hěn guì, dànshì wǒ mǎi le.
虽然 đi với 但是/可是, không đi với 所以.
Nhớ nhanh
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả. Giữ cả hai hoặc một đều đúng.
所以 luôn đứng đầu vế kết quả, trước chủ ngữ. 因为 đứng trước hay sau chủ ngữ đều được.
Kết quả nói trước, lý do sau: …,因为…, không có 所以.
Văn viết: 由于, 因此. Sở dĩ … là vì: 之所以…是因为…. Đã … thì: 既然…就….