Ngữ pháp とき trong tiếng Nhật: cách ghép và phân biệt る とき, た とき
Cách dùng とき trong tiếng Nhật: bảng ghép với động từ, tính từ, danh từ; khác nhau giữa dạng từ điển và dạng た trước とき; phân biệt とき với たら.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn qua phim và bài hát: mẹo ghi nhớ từ vựng, luyện nghe và phát âm.
Hiển thị 10 trong 373 bài viết
Cách dùng とき trong tiếng Nhật: bảng ghép với động từ, tính từ, danh từ; khác nhau giữa dạng từ điển và dạng た trước とき; phân biệt とき với たら.
Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.
Cách tạo và dùng ~なければなりません trong tiếng Nhật, các cách nói 'phải' từ trang trọng đến thân mật, dùng với tính từ, danh từ và phân biệt với 'không cần', 'không được'.
Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.
Cách nói trước khi, sau khi trong tiếng Nhật với 前に, てから và た後で: công thức cho động từ, danh từ, khoảng thời gian, khác nhau giữa てから và た後で.
아요/어요 là đuôi lịch sự dùng hằng ngày cho động từ và tính từ. Bài gồm ba quy tắc chọn đuôi, bảng gộp nguyên âm, các nhóm bất quy tắc hay gặp và câu ví dụ có phiên âm.
Thì quá khứ tiếng Hàn chèn 았/었 vào trước đuôi câu. Bài có mẹo chia từ dạng 아요/어요, bảng động từ thường gặp, quá khứ của danh từ, các câu quá khứ mang nghĩa hiện tại và lỗi hay mắc.
은/는 nêu chủ đề hoặc đối chiếu, 이/가 làm nổi bật chủ ngữ và thông tin mới. Bài có bảng chọn dạng, các trường hợp dùng từng tiểu từ, cặp câu so sánh và lỗi hay gặp.
을/를 gắn sau tân ngữ, 에 chỉ nơi đến, nơi có mặt và thời điểm, 에서 chỉ nơi làm việc gì đó hoặc điểm xuất phát. Bài có bảng tóm tắt, cặp câu phân biệt 에 và 에서 và lỗi người Việt hay…
안 là không muốn hoặc không phải, 못 là muốn mà không được, 지 않다 là bản trang trọng của 안. Bài có bảng chia, vị trí 안 với động từ 하다, cách đọc 못 và câu “đừng” với 지 마세요.