Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)

Admin
6 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 1 nói về sở thích, thể thao và chuyện chọn thời điểm đi du lịch. Ngữ pháp gồm động từ năng nguyện 要 (muốn), phó từ chỉ mức độ 最 (nhất) và cách nói số ước lượng bằng 几 và 多.

Tên bài: (Jiǔyuè qù Běijīng lǚyóu zuì hǎo), nghĩa là “Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất”.

Từ mới bài 1 (12 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
juédeđộng từthấy, cảm thấy; cho rằng
lǚyóuđộng từđi du lịch
tāđại từnó (chỉ con vật, đồ vật)
tī zúqiúcụm động từđá bóng
wèi shénmeđại từ nghi vấntại sao, vì sao
xīntính từmới
yǎnjingdanh từmắt, đôi mắt
yàođộng từ năng nguyệnmuốn; cần; sẽ
yěphó từcũng
yīqǐphó từcùng nhau
yùndòngdanh từ, động từthể thao; vận động, tập thể dục
zuìphó từnhất

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
HuāhuāHoa Hoa (tên một con mèo)

Ngữ pháp bài 1

1. Động từ năng nguyện 要: muốn làm gì

Cấu trúc: Chủ ngữ + 要 + động từ (+ tân ngữ); phủ định: 不想 + động từ

要 đứng trước động từ để nói ý muốn, ý định làm việc gì, gần với “muốn” trong tiếng Việt: 我要去北京 là tôi muốn (và định) đi Bắc Kinh. So với 想, 要 mang ý quyết tâm rõ hơn.

Khi phủ định ý muốn, tiếng Trung dùng 不想 chứ thường không dùng 不要, vì 不要 + động từ hay được hiểu là lời khuyên can “đừng làm”.

Ví dụ:


  • Wǒ yào qù Běijīng lǚyóu.
    Tôi muốn đi du lịch Bắc Kinh.

  • Nǐ yào hē shénme? Wǒ yào hē kāfēi.
    Bạn muốn uống gì? Tôi muốn uống cà phê.

  • Wǒ yào xuéxí Hànyǔ, yě yào xuéxí xiě zì.
    Tôi muốn học tiếng Trung, cũng muốn học viết chữ.

  • A: Nǐ yào yīqǐ qù tī zúqiú ma? B: Wǒ bù xiǎng qù.
    A: Bạn có muốn cùng đi đá bóng không? B: Tôi không muốn đi.

Lỗi hay gặp:

Dịch “không muốn” thành 不要 khiến câu nghe như lời bảo người khác “đừng”. Muốn nói bản thân không muốn làm gì, dùng 不想.

✗ 我明天不要去学校。

✓ 我明天不想去学校。

2. Phó từ chỉ mức độ 最: nhất

Cấu trúc: 最 + tính từ / động từ chỉ tâm lý (喜欢, 想, 爱)

最 chỉ mức độ cao nhất trong một nhóm. Điểm khác quan trọng với tiếng Việt: “đẹp nhất”, “thích nhất” đặt “nhất” sau từ, còn tiếng Trung đặt 最 trước tính từ hoặc động từ: 最好, 最喜欢.

Khi 最 + tính từ làm định ngữ cho danh từ thì thêm 的: 最新的电脑, 最好的朋友.

Ví dụ:


  • Jiǔyuè Běijīng de tiānqì zuì hǎo.
    Tháng Chín thời tiết Bắc Kinh đẹp nhất.

  • Wǒ zuì xǐhuan de yùndòng shì tī zúqiú.
    Môn thể thao tôi thích nhất là đá bóng.

  • Huāhuā de yǎnjing zuì piàoliang.
    Mắt của Hoa Hoa đẹp nhất.

  • Zhè shì wǒmen xuéxiào zuì xīn de diànnǎo.
    Đây là máy tính mới nhất của trường chúng tôi.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “thích nhất” của tiếng Việt, người học đặt 最 ra sau.

✗ 我喜欢游泳最。

✓ 我最喜欢游泳。

3. Số ước lượng với 几 và 多: vài, hơn

Cấu trúc: 几 + lượng từ + danh từ; 十几 / 几十; số tròn chục + 多 + lượng từ; số 1–9 + lượng từ + 多

几 trong câu trần thuật không hỏi mà chỉ một số nhỏ không xác định, khoảng từ hai đến chín: 几个朋友 (vài người bạn). Có thể ghép 十几 (mười mấy), 几十 (mấy chục).

多 nghĩa là “hơn, ngoài”. Vị trí của nó phụ thuộc con số: với số tròn chục, 多 đứng trước lượng từ (二十多个人: hơn hai mươi người); với số từ 1 đến 9 kèm lượng từ chỉ đơn vị đo như 个小时, 块, 年, 多 đứng sau lượng từ (一个多小时: hơn một tiếng).

Ví dụ:


  • Wǒ yǒu jǐ ge Zhōngguó péngyou.
    Tôi có vài người bạn Trung Quốc.

  • Jiàoshì li yǒu èrshí duō ge xuésheng.
    Trong lớp có hơn hai mươi học sinh.

  • Wǒmen rènshi shí jǐ nián le.
    Chúng tôi quen nhau mười mấy năm rồi.

  • Tā zài Běijīng zhùle yī ge duō yuè.
    Anh ấy ở Bắc Kinh hơn một tháng.

Lỗi hay gặp:

Với số từ 1 đến 9, người học hay đặt 多 ngay sau con số như với số tròn chục.

✗ 我等了三多个小时。

✓ 我等了三个多小时。

File nghe và đáp án bài 1

File nghe của bài 1 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 2 (我每天六点起床): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu hỏi với 是不是; Đại từ 每; Đại từ nghi vấn 多, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 2 (左边那个红色的是我的): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cụm chữ 的; 一下 sau động từ; Phó từ ngữ khí 真, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 2 (这个工作是他帮我介绍的): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cấu trúc 是……的; ……的时候; Phó từ 已经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 2 (就买这件吧): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 就; Phó từ ngữ khí 还 (1); 有点儿 + tính từ, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc