Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Admin
5 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 5 nói về mua sắm quần áo, đồ ăn và nhận xét món đồ. Ngữ pháp gồm phó từ 就 để chốt lựa chọn, phó từ ngữ khí 还 trong 还可以/还不错 (tạm được) và phó từ chỉ mức độ 有点儿 (hơi).

Tên bài: (Jiù mǎi zhè jiàn ba), nghĩa là “Mua luôn chiếc này đi”.

Từ mới bài 5 (11 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
batrợ từnhé, đi, nhỉ (cuối câu, đề nghị hoặc phỏng đoán)
duìgiới từđối với, với
háiphó từcũng tạm, khá (还可以, 还不错)
jiànlượng từchiếc, cái (áo); việc (sự việc)
jiùphó từthì, chính, luôn (nhấn mạnh quyết định)
kāfēidanh từcà phê
kǎoshìdanh từ, động từkỳ thi, bài thi; thi
kěyǐtính từđược, tạm được
yìsidanh từý nghĩa, nghĩa
yúdanh từcá
zhǔnbèiđộng từdự định; chuẩn bị

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
yǐhòudanh từsau này, về sau; sau khi
bùcuòtính từkhá, không tệ, tốt
wàimiàndanh từ phương vịbên ngoài

Ngữ pháp bài 5

1. Phó từ 就: chính, luôn (chốt lựa chọn)

Cấu trúc: (Chủ ngữ +) 就 + động từ (+ tân ngữ) (+ 吧)

就 đứng trước động từ để khẳng định dứt khoát: chính là cái này, ở ngay đây, quyết làm thế này. 就买这件吧 là “chốt mua chiếc này đi”; 他家就在前面 là “nhà anh ấy ở ngay phía trước”.

就 là phó từ nên đứng trước động từ, không đặt sau động từ như chữ “luôn” trong “mua luôn”.

Ví dụ:


  • Zhè jiàn bù guì, jiù mǎi zhè jiàn ba.
    Chiếc này không đắt, mua luôn chiếc này đi.

  • Wǒ jiā jiù zài xuéxiào pángbiān.
    Nhà tôi ở ngay cạnh trường.

  • A: Nǐ zhǎo nǎ běn shū? B: Jiù shì zhè běn.
    A: Bạn tìm quyển sách nào? B: Chính là quyển này.

  • Hǎo, wǒmen jiù qù nàge fàndiàn chī yú.
    Được, chúng ta đến luôn quán đó ăn cá.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “mua luôn chiếc này”, người học đặt 就 sau động từ.

✗ 我们买就这件吧。

✓ 我们就买这件吧。

2. Phó từ ngữ khí 还 (1): cũng tạm, khá

Cấu trúc: 还 + 可以 / 不错 / 好

还 đặt trước những từ đánh giá tích cực như 可以, 不错, 好 để nói mức độ tạm ổn, chấp nhận được: 还可以 là “cũng được”, 还不错 là “khá đấy, không tệ”. Đây là cách khen chừng mực, không phải khen nhiều.

Vì mang nghĩa “vừa phải”, 还 trong cách dùng này không đi cùng 很, 非常.

Ví dụ:


  • A: Zhè jiàn yīfu zěnmeyàng? B: Hái kěyǐ.
    A: Chiếc áo này thế nào? B: Cũng được.

  • A: Kǎoshì zěnmeyàng? B: Hái bùcuò.
    A: Bài thi thế nào? B: Cũng khá.

  • Zhèr de kāfēi hái kěyǐ, yě bù tài guì.
    Cà phê ở đây cũng tạm, lại không đắt lắm.

  • Wǒ māma de shēntǐ hái hǎo.
    Sức khoẻ của mẹ tôi vẫn ổn.

Lỗi hay gặp:

Người học ghép 还 với 非常, 很 để khen, nhưng 还 ở đây chỉ mức vừa phải.

✗ 这儿的鱼还非常好吃。

✓ 这儿的鱼还不错。

3. 有点儿 + tính từ: hơi, có phần

Cấu trúc: 有点儿 + tính từ / động từ tâm lý

有点儿 đứng trước tính từ, nghĩa là “hơi”, và thường mang ý không vừa lòng: 这件衣服有点儿大 (Áo này hơi rộng).

Đừng nhầm với 一点儿, vốn đứng sau tính từ để so sánh hoặc yêu cầu: 有没有大一点儿的? (Có cái nào to hơn một chút không?). Với tính từ tích cực như 漂亮, 好吃 thì không dùng 有点儿.

Ví dụ:


  • Zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr dà, yǒu méiyǒu xiǎo yīdiǎnr de?
    Chiếc áo này hơi rộng, có cái nào nhỏ hơn một chút không?

  • Jīntiān yǒudiǎnr lěng.
    Hôm nay hơi lạnh.

  • Zhèr de kāfēi yǒudiǎnr guì.
    Cà phê ở đây hơi đắt.

  • Zhège fángjiān yǒudiǎnr xiǎo.
    Căn phòng này hơi nhỏ.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt “hơi” và “một chút” dễ lẫn, nên người học dùng 一点儿 trước tính từ.

✗ 这件衣服一点儿大。

✓ 这件衣服有点儿大。

File nghe và đáp án bài 5

File nghe của bài 5 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 2 (这个工作是他帮我介绍的): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cấu trúc 是……的; ……的时候; Phó từ 已经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你家离公司远吗): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ ngữ khí 还 (2); Phó từ thời gian 就; Động từ 离, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 2 (左边那个红色的是我的): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cụm chữ 的; 一下 sau động từ; Phó từ ngữ khí 真, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 2 (我每天六点起床): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu hỏi với 是不是; Đại từ 每; Đại từ nghi vấn 多, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc