Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Admin
5 phút đọc117 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 2 nói về thói quen hằng ngày, sức khoẻ, chạy bộ và chuyện bị ốm. Ngữ pháp gồm câu hỏi với 是不是, đại từ 每 (mỗi) và đại từ nghi vấn 多 để hỏi mức độ (多大, 多高).

Tên bài: (Wǒ měi tiān liù diǎn qǐchuáng), nghĩa là “Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ”.

Từ mới bài 2 (13 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chūđộng từra, đi ra
gāotính từcao
mángtính từbận
měiđại từmỗi
pǎobùđộng từchạy bộ
qǐchuángđộng từthức dậy, ra khỏi giường
shēntǐdanh từcơ thể; sức khoẻ
shēngbìngđộng từbị ốm, sinh bệnh
shíjiāndanh từthời gian
xiūxiđộng từnghỉ ngơi
yàodanh từthuốc
zǎoshangdanh từbuổi sáng
zhīdàođộng từbiết

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
mǐlượng từmét
chūyuànđộng từra viện, xuất viện

Ngữ pháp bài 2

1. Câu hỏi với 是不是: có phải là … không

Cấu trúc: Chủ ngữ + 是不是 + vị ngữ? / Câu trần thuật,是不是?

Dùng 是不是 khi người hỏi đã đoán được phần nào và muốn đối phương xác nhận, giống “có phải … không”, “… phải không”. 是不是 có thể đứng trước vị ngữ, đầu câu hoặc cuối câu sau dấu phẩy.

Vì 是不是 đã là dạng hỏi khẳng định–phủ định, cuối câu không thêm 吗 nữa.

Ví dụ:


  • Nǐ shì bu shì shēngbìng le?
    Có phải bạn bị ốm rồi không?

  • Nǐ měi tiān zǎoshang pǎobù, shì bu shì?
    Sáng nào bạn cũng chạy bộ, phải không?

  • Shì bu shì tā bù zhīdào zhè jiàn shìqing?
    Có phải anh ấy không biết việc này không?

  • Nǐ jīntiān shì bu shì hěn máng?
    Hôm nay bạn bận lắm phải không?

Lỗi hay gặp:

Theo thói quen đặt câu hỏi, người học thêm 吗 vào cuối câu đã có 是不是.

✗ 你是不是生病了吗?

✓ 你是不是生病了?

2. Đại từ 每: mỗi

Cấu trúc: 每 + (số từ) + lượng từ + danh từ (+ 都 …); 每天 / 每年 không cần lượng từ

每 chỉ từng cá thể trong cả nhóm, nghĩa là “mỗi”. Giữa 每 và danh từ thường phải có lượng từ: 每个人, 每本书. Riêng những từ tự làm lượng từ như 天, 年 thì nói thẳng 每天, 每年.

Phía sau hay có 都 để nhấn mạnh “không trừ ai, không trừ lần nào”: 他每天都跑步.

Ví dụ:


  • Wǒ měi tiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.
    Mỗi sáng tôi dậy lúc sáu giờ.

  • Tā měi ge xīngqī dōu qù yīyuàn kàn māma.
    Tuần nào anh ấy cũng đến bệnh viện thăm mẹ.

  • Měi ge rén dōu yǒu yī běn shū.
    Mỗi người đều có một quyển sách.

  • Zhège yào měi tiān chī sān cì.
    Thuốc này mỗi ngày uống ba lần.

Lỗi hay gặp:

Nhớ “每 + lượng từ” rồi áp cả cho 天, 年, vốn đã là lượng từ.

✗ 我每个天都跑步。

✓ 我每天都跑步。

3. Đại từ nghi vấn 多: bao (nhiêu), mức nào

Cấu trúc: (有) + 多 + tính từ một âm tiết (大, 高, 长, 远)?

多 đặt trước tính từ để hỏi mức độ: 多大 (bao nhiêu tuổi, to bao nhiêu), 多高 (cao bao nhiêu), 多长时间 (bao lâu), 多远 (xa bao nhiêu). Có thể thêm 有 phía trước: 你有多高?

Hỏi tuổi trẻ nhỏ dùng 几岁; hỏi người trẻ, bạn bè dùng 多大; tính từ đi sau 多 thường là tính từ mang nghĩa “lớn, nhiều”, không dùng 多小, 多矮.

Ví dụ:


  • A: Nǐ duō gāo? B: Wǒ yī mǐ qī.
    A: Bạn cao bao nhiêu? B: Tôi cao một mét bảy.

  • Nǐ érzi jīnnián duō dà le?
    Con trai bạn năm nay bao nhiêu tuổi rồi?

  • Nǐ měi tiān pǎobù pǎo duō cháng shíjiān?
    Mỗi ngày bạn chạy bộ bao lâu?

  • Tā shēngbìng duō cháng shíjiān le?
    Anh ấy ốm bao lâu rồi?

Lỗi hay gặp:

Dịch “cao bao nhiêu” từng chữ, người học đặt 多少 sau tính từ.

✗ 你高多少?

✓ 你多高?

File nghe và đáp án bài 2

File nghe của bài 2 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 2 (九月去北京旅游最好): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ năng nguyện 要; Phó từ chỉ mức độ 最; Số ước lượng với 几 và 多, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 2 (左边那个红色的是我的): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cụm chữ 的; 一下 sau động từ; Phó từ ngữ khí 真, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 2 (这个工作是他帮我介绍的): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cấu trúc 是……的; ……的时候; Phó từ 已经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 2 (就买这件吧): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 就; Phó từ ngữ khí 还 (1); 有点儿 + tính từ, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc