
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)
Nội dung bài viết
Bài 2 nói về thói quen hằng ngày, sức khoẻ, chạy bộ và chuyện bị ốm. Ngữ pháp gồm câu hỏi với 是不是, đại từ 每 (mỗi) và đại từ nghi vấn 多 để hỏi mức độ (多大, 多高).
Tên bài: (Wǒ měi tiān liù diǎn qǐchuáng), nghĩa là “Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ”.
Từ mới bài 2 (13 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chū | động từ | ra, đi ra | |
| gāo | tính từ | cao | |
| máng | tính từ | bận | |
| měi | đại từ | mỗi | |
| pǎobù | động từ | chạy bộ | |
| qǐchuáng | động từ | thức dậy, ra khỏi giường | |
| shēntǐ | danh từ | cơ thể; sức khoẻ | |
| shēngbìng | động từ | bị ốm, sinh bệnh | |
| shíjiān | danh từ | thời gian | |
| xiūxi | động từ | nghỉ ngơi | |
| yào | danh từ | thuốc | |
| zǎoshang | danh từ | buổi sáng | |
| zhīdào | động từ | biết |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| mǐ | lượng từ | mét | |
| chūyuàn | động từ | ra viện, xuất viện |
Ngữ pháp bài 2
1. Câu hỏi với 是不是: có phải là … không
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是不是 + vị ngữ? / Câu trần thuật,是不是?
Dùng 是不是 khi người hỏi đã đoán được phần nào và muốn đối phương xác nhận, giống “có phải … không”, “… phải không”. 是不是 có thể đứng trước vị ngữ, đầu câu hoặc cuối câu sau dấu phẩy.
Vì 是不是 đã là dạng hỏi khẳng định–phủ định, cuối câu không thêm 吗 nữa.
Ví dụ:
Nǐ shì bu shì shēngbìng le?
Có phải bạn bị ốm rồi không?
Nǐ měi tiān zǎoshang pǎobù, shì bu shì?
Sáng nào bạn cũng chạy bộ, phải không?
Shì bu shì tā bù zhīdào zhè jiàn shìqing?
Có phải anh ấy không biết việc này không?
Nǐ jīntiān shì bu shì hěn máng?
Hôm nay bạn bận lắm phải không?
Lỗi hay gặp:
Theo thói quen đặt câu hỏi, người học thêm 吗 vào cuối câu đã có 是不是.
✗ 你是不是生病了吗?
✓ 你是不是生病了?
2. Đại từ 每: mỗi
Cấu trúc: 每 + (số từ) + lượng từ + danh từ (+ 都 …); 每天 / 每年 không cần lượng từ
每 chỉ từng cá thể trong cả nhóm, nghĩa là “mỗi”. Giữa 每 và danh từ thường phải có lượng từ: 每个人, 每本书. Riêng những từ tự làm lượng từ như 天, 年 thì nói thẳng 每天, 每年.
Phía sau hay có 都 để nhấn mạnh “không trừ ai, không trừ lần nào”: 他每天都跑步.
Ví dụ:
Wǒ měi tiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.
Mỗi sáng tôi dậy lúc sáu giờ.
Tā měi ge xīngqī dōu qù yīyuàn kàn māma.
Tuần nào anh ấy cũng đến bệnh viện thăm mẹ.
Měi ge rén dōu yǒu yī běn shū.
Mỗi người đều có một quyển sách.
Zhège yào měi tiān chī sān cì.
Thuốc này mỗi ngày uống ba lần.
Lỗi hay gặp:
Nhớ “每 + lượng từ” rồi áp cả cho 天, 年, vốn đã là lượng từ.
✗ 我每个天都跑步。
✓ 我每天都跑步。
3. Đại từ nghi vấn 多: bao (nhiêu), mức nào
Cấu trúc: (有) + 多 + tính từ một âm tiết (大, 高, 长, 远)?
多 đặt trước tính từ để hỏi mức độ: 多大 (bao nhiêu tuổi, to bao nhiêu), 多高 (cao bao nhiêu), 多长时间 (bao lâu), 多远 (xa bao nhiêu). Có thể thêm 有 phía trước: 你有多高?
Hỏi tuổi trẻ nhỏ dùng 几岁; hỏi người trẻ, bạn bè dùng 多大; tính từ đi sau 多 thường là tính từ mang nghĩa “lớn, nhiều”, không dùng 多小, 多矮.
Ví dụ:
A: Nǐ duō gāo? B: Wǒ yī mǐ qī.
A: Bạn cao bao nhiêu? B: Tôi cao một mét bảy.
Nǐ érzi jīnnián duō dà le?
Con trai bạn năm nay bao nhiêu tuổi rồi?
Nǐ měi tiān pǎobù pǎo duō cháng shíjiān?
Mỗi ngày bạn chạy bộ bao lâu?
Tā shēngbìng duō cháng shíjiān le?
Anh ấy ốm bao lâu rồi?
Lỗi hay gặp:
Dịch “cao bao nhiêu” từng chữ, người học đặt 多少 sau tính từ.
✗ 你高多少?
✓ 你多高?
File nghe và đáp án bài 2
File nghe của bài 2 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)
- Bài sau: Bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 2




