
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)
Nội dung bài viết
Bài 6 nói về ăn uống, thể thao và lý do của một việc. Ngữ pháp gồm đại từ nghi vấn 怎么 hỏi nguyên nhân, lượng từ lặp lại (天天, 个个) và cặp liên từ 因为……,所以…….
Tên bài: (Nǐ zěnme bù chī le), nghĩa là “Sao bạn không ăn nữa?”.
Từ mới bài 6 (10 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dǎ lánqiú | cụm động từ | chơi bóng rổ | |
| hǎochī | tính từ | ngon | |
| jiějie | danh từ | chị gái | |
| mén | danh từ | cửa, cổng | |
| miàntiáo | danh từ | mì sợi | |
| suǒyǐ | liên từ | cho nên, vì vậy | |
| wài | danh từ phương vị | ngoài, bên ngoài | |
| yángròu | danh từ | thịt cừu | |
| yīnwèi | liên từ | bởi vì | |
| yóuyǒng | động từ | bơi |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| gōngjīn | lượng từ | kilôgam, cân | |
| jīngcháng | phó từ | thường, thường xuyên | |
| zìxíngchē | danh từ | xe đạp |
Ngữ pháp bài 6
1. Đại từ nghi vấn 怎么: sao lại, sao thế
Cấu trúc: Chủ ngữ + 怎么 + (不/没) + động từ …?
Ngoài nghĩa hỏi cách làm (这个字怎么读?), 怎么 đặt trước động từ còn dùng để hỏi nguyên nhân kèm cảm giác bất ngờ: 你怎么不吃了? (Sao bạn không ăn nữa?).
So với 为什么 (tại sao) hỏi lý do một cách trung tính, 怎么 cho thấy người hỏi thấy lạ. Câu có 怎么 là câu hỏi rồi, không thêm 吗 ở cuối.
Ví dụ:
Nǐ zěnme bù chī le? Bù hǎochī ma?
Sao bạn không ăn nữa? Không ngon à?
Jīntiān nǐ zěnme méi qù yóuyǒng?
Hôm nay sao bạn không đi bơi?
Tā zěnme hái méi lái?
Sao anh ấy vẫn chưa đến?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?
Lỗi hay gặp:
Người học thêm 吗 vào câu đã có đại từ nghi vấn 怎么.
✗ 你怎么不去吗?
✓ 你怎么不去?
2. Lặp lượng từ: 天天, 个个, 件件 (ngày nào cũng, ai cũng)
Cấu trúc: Lượng từ lặp lại (+ danh từ) + 都 + vị ngữ
Lặp một lượng từ đơn âm tiết mang nghĩa “mỗi … đều, không trừ cái nào”: 天天 (ngày ngày), 个个 (ai cũng, cái nào cũng), 件件 (chiếc nào cũng). Sau cụm lặp thường có 都.
Lượng từ lặp chỉ làm chủ ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ, đứng trước động từ; không đứng sau động từ làm tân ngữ.
Ví dụ:
Tā tiāntiān qù yóuyǒng.
Ngày nào anh ấy cũng đi bơi.
Zhèxiē yīfu jiànjiàn dōu hěn piàoliang.
Mấy chiếc áo này chiếc nào cũng đẹp.
Tāmen jiā de rén gègè dōu hěn gāo.
Người nhà họ ai cũng cao.
Zhèxiē píngguǒ gègè dōu hěn dà.
Mấy quả táo này quả nào cũng to.
Lỗi hay gặp:
Theo “tôi thích từng chiếc áo”, người học đặt lượng từ lặp sau động từ.
✗ 我喜欢件件衣服。
✓ 这些衣服我件件都喜欢。
3. 因为……,所以……: vì … nên …
Cấu trúc: 因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
因为 dẫn nguyên nhân, 所以 dẫn kết quả, giống “vì … nên …”. Có thể dùng đủ cả hai hoặc chỉ một vế. Khi nói kết quả trước, nguyên nhân sau thì chỉ dùng 因为: 我没去,因为下雨了.
Chú ý vị trí: 所以 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ; 因为 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
Ví dụ:
Yīnwèi xià yǔ le, suǒyǐ wǒmen méi qù dǎ lánqiú.
Vì trời mưa nên chúng tôi không đi chơi bóng rổ.
Tā yīnwèi shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái shàng kè.
Vì bị ốm nên hôm nay anh ấy không đến lớp.
Yīnwèi yángròu miàntiáo hěn hǎochī, suǒyǐ wǒ jīngcháng lái zhèr.
Vì mì thịt cừu rất ngon nên tôi hay đến đây.
Wǒ jīntiān méi chī fàn, yīnwèi tài máng le.
Hôm nay tôi chưa ăn cơm, vì bận quá.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt 所以 sau chủ ngữ của vế kết quả.
✗ 因为下雨了,我们所以没去。
✓ 因为下雨了,所以我们没去。
File nghe và đáp án bài 6
File nghe của bài 6 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)
- Bài sau: Bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 2




