
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)
Nội dung bài viết
Bài 10 nói về môn học ở trường, tìm nhà, môi trường sống và phương tiện đi lại. Ngữ pháp gồm so sánh hơn A比B + tính từ + 一点儿/一些/得多/多了 và cách nói số ước lượng bằng hai số liền nhau hoặc bằng 几.
Tên bài: (Shùxué bǐ lìshǐ nán duō le), nghĩa là “Toán khó hơn lịch sử nhiều”.
Từ mới bài 10 (14 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ǎi | tính từ | thấp, lùn | |
| dìfang | danh từ | nơi, chỗ, địa điểm | |
| fāngbiàn | tính từ | thuận tiện, tiện | |
| fùjìn | danh từ | gần đây, lân cận | |
| gèzi | danh từ | vóc người, chiều cao | |
| huánjìng | danh từ | môi trường, khung cảnh | |
| huàn | động từ | đổi, thay | |
| jiù | tính từ | cũ | |
| lìshǐ | danh từ | lịch sử | |
| qí | động từ | cưỡi, đi (xe đạp, xe máy, ngựa) | |
| shùxué | danh từ | toán, môn toán | |
| tǐyù | danh từ | thể dục, thể thao | |
| zhǔyào | tính từ | chủ yếu, chính | |
| zìxíngchē | danh từ | xe đạp |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| zhōngjiè | danh từ | môi giới, người môi giới (nhà đất) | |
| zǎo | tính từ | sớm |
Ngữ pháp bài 10
1. So sánh hơn: A 比 B + tính từ + 一点儿/一些/得多/多了
Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ + 一点儿/一些 (hơn một chút); A + 比 + B + tính từ + 得多/多了 (hơn nhiều)
Câu so sánh cơ bản là A 比 B + tính từ: 数学比历史难 (toán khó hơn sử). Tiếng Việt đặt “hơn” sau tính từ, còn tiếng Trung đặt 比 + B lên trước tính từ.
Muốn nói chênh lệch ít hay nhiều thì thêm vào sau tính từ: 一点儿, 一些 là hơn một chút; 得多, 多了 là hơn nhiều, trong đó 多了 mang màu khẩu ngữ, cảm xúc hơn. Cũng có thể thêm con số cụ thể: 他比我大两岁.
Trước tính từ trong câu 比 không dùng 很, 非常, 太. Muốn nhấn mạnh thì dùng 更 hoặc 还: 他比我更高. Phủ định thường dùng 没有: A 没有 B + tính từ (A không bằng B).
Ví dụ:
Shùxué bǐ lìshǐ nán duō le.
Toán khó hơn lịch sử nhiều.
Zhège dìfang bǐ nàr ānjìng yīdiǎnr.
Chỗ này yên tĩnh hơn chỗ kia một chút.
Qí zìxíngchē bǐ zuò gōnggòng qìchē fāngbiàn de duō.
Đi xe đạp tiện hơn đi xe buýt nhiều.
Dìdi bǐ wǒ ǎi yīxiē, dànshì tā de tǐyù bǐ wǒ hǎo.
Em trai thấp hơn tôi một chút, nhưng môn thể dục thì giỏi hơn tôi.
Lỗi hay gặp:
Người học hay giữ 很 trước tính từ, hoặc đặt 很 để nói “hơn nhiều”. Mức chênh lệch phải đặt sau tính từ.
✗ 这个房子比那个很大。
✓ 这个房子比那个大得多。
2. Số ước lượng 1: hai số liền nhau và 几
Cấu trúc: Số + số liền sau + lượng từ + danh từ (两三个, 七八年, 二十五六岁); 几 + lượng từ; 十几, 几十
Đặt hai số liền nhau cạnh nhau để nói con số chừng chừng: 两三个人 là hai ba người, 五六天 là năm sáu ngày. Tiếng Việt nói y như vậy. Số nhỏ đứng trước, số lớn đứng sau, giữa hai số không chen từ nào. Số có hàng chục thì chỉ ghép phần đơn vị: 二十七八岁 là hai mươi bảy, tám tuổi; ghép hàng chục thì thành 三四十个, ba bốn chục cái.
几 ngoài nghĩa hỏi “mấy” còn chỉ một số không xác định, thường dưới mười: 几个朋友 là vài người bạn, 十几个 là mười mấy cái, 几十个 là mấy chục cái. Khi làm số ước lượng, 几 không mang ngữ điệu hỏi.
Ví dụ:
Fùjìn yǒu liǎng sān jiā chāoshì, mǎi dōngxi hěn fāngbiàn.
Gần đây có hai ba siêu thị, mua sắm rất tiện.
Zhè liàng zìxíngchē wǒ qíle qī bā nián le, tài jiù le.
Chiếc xe đạp này tôi đi bảy tám năm rồi, cũ quá.
Tā jīnnián èrshíwǔ liù suì ba.
Năm nay anh ấy chắc khoảng hai lăm, hai sáu tuổi.
Wǒmen bān yǒu shí jǐ ge xuésheng.
Lớp chúng tôi có mười mấy học sinh.
Lỗi hay gặp:
Trước lượng từ, số 2 phải đọc là 两, kể cả khi ghép với số khác. Người học hay viết 二 theo thói quen đếm số.
✗ 教室里有二三个人。
✓ 教室里有两三个人。
File nghe và đáp án bài 10
File nghe bài 10 nằm trong nhóm file đánh số 10-1, 10-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)
- Bài sau: Bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




