Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)

Admin
5 phút đọc114 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 12 gắn với chuyện chuẩn bị đi xa: hộ chiếu, ví tiền, vali, máy bay cất cánh. Bài dạy cách phân biệt 才 và 就 khi nói sớm hay muộn, và câu chữ 把 dạng A把B+động từ+在/到/给 để nói đặt đồ ở đâu, đưa cho ai.

Tên bài: (Bǎ zhòngyào de dōngxi fàng zài wǒ zhèr ba), nghĩa là “Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi”.

Từ mới bài 12 (14 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bāodanh từtúi, cặp, bao
fāxiànđộng từphát hiện, nhận ra
hēibǎndanh từbảng đen
hùzhàodanh từhộ chiếu
huàđộng từ, danh từvẽ; bức tranh
jiāođộng từdạy
qǐfēiđộng từ(máy bay) cất cánh
shēngqìtính từ, động từtức giận, giận
sījīdanh từtài xế, lái xe
tàiyángdanh từmặt trời
xīdanh từphía tây
xínglixiāngdanh từvali
xūyàođộng từcần
zìjǐđại từtự mình, bản thân

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
qiánbāodanh từví tiền

Ngữ pháp bài 12

1. 才 và 就: muộn hay sớm, khó hay dễ

Cấu trúc: Thời gian/điều kiện + 就 + V + 了 | Thời gian/điều kiện + 才 + V

Hai phó từ này thể hiện đánh giá của người nói. 就 cho thấy sự việc xảy ra sớm, nhanh, dễ hơn mong đợi; 才 cho thấy sự việc muộn, chậm, khó hơn mong đợi. Cùng một mốc giờ, chọn 就 hay 才 là do người nói thấy sớm hay muộn.

Câu với 就 nói về việc đã xảy ra thường có 了 cuối câu. Câu với 才 thì không thêm 了, vì 才 đã hàm ý “mãi mới”.

Ví dụ:


  • Fēijī bā diǎn qǐfēi, tā liù diǎn jiù dào jīchǎng le.
    Máy bay 8 giờ cất cánh, 6 giờ anh ấy đã đến sân bay rồi.

  • Huìyì jiǔ diǎn kāishǐ, tā jiǔ diǎn bàn cái lái.
    Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ, 9 rưỡi anh ấy mới đến.

  • Zhège tí hěn jiǎndān, wǒ kànle yī biàn jiù dǒng le.
    Câu này rất dễ, tôi đọc một lượt là hiểu ngay.

  • Zhège zì wǒ xiěle shí biàn cái jìzhù.
    Chữ này tôi viết mười lần mới nhớ được.

Lỗi hay gặp:

Người học quen thêm 了 cho mọi việc đã xảy ra, kể cả câu có 才.

✗ 他十点才来了。

✓ 他十点才来。(Tā shí diǎn cái lái.) 10 giờ anh ấy mới đến.

2. Câu chữ 把 (2): đặt ở đâu, đưa đến đâu, đưa cho ai

Cấu trúc: A + 把 + B + động từ + 在/到/给 + nơi chốn/người

Khi động tác làm sự vật B chuyển tới một vị trí (在, 到) hoặc tới tay một người (给), tiếng Trung gần như bắt buộc dùng 把: đưa B lên trước động từ, còn nơi chốn hoặc người nhận đứng sau 在/到/给.

Tiếng Việt nói “để hộ chiếu vào vali”, động từ đứng trước tân ngữ, nên rất dễ dịch thành 放护照在…, đây là câu sai. Sau 在/到, danh từ chỉ đồ vật phải thêm từ phương vị (桌子上, 包里), danh từ chỉ người phải thêm 这儿/那儿 (我这儿).

Ví dụ:


  • Wǒ bǎ hùzhào fàng zài xínglixiāng li le.
    Tôi để hộ chiếu trong vali rồi.

  • Qǐng bǎ zhèxiē shū sòng dào túshūguǎn.
    Làm ơn mang mấy quyển sách này đến thư viện.

  • Tā bǎ zìjǐ de cídiǎn jiè gěi wǒ le.
    Anh ấy cho tôi mượn quyển từ điển của mình.

  • Lǎoshī bǎ wǒ de míngzi xiě zài hēibǎn shang le.
    Thầy giáo viết tên tôi lên bảng.

Lỗi hay gặp:

Lỗi thường gặp nhất là giữ trật tự tiếng Việt.

✗ 我放钱包在桌子上了。

✓ 我把钱包放在桌子上了。(Wǒ bǎ qiánbāo fàng zài zhuōzi shang le.) Tôi để ví trên bàn rồi.

File nghe và đáp án bài 12

File nghe bài 12 nằm trong nhóm file đánh số 12-1, 12-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 13: 我是走回来的 (Tôi đi bộ về đấy)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 13: 我是走回来的 (Tôi đi bộ về đấy)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我是走回来的): 14 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng kép; 一边……一边……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 3 (别忘了把空调关了): 19 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu chữ 把 (1); Số ước lượng (2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 3 (你把水果拿过来): 17 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu chữ 把 (3); 先……,再/又……,然后……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 3 (数学比历史难多了): 14 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp So sánh hơn; Số ước lượng 1, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她的汉语说得跟中国人一样好): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 越A越B; So sánh ngang bằng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc