
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)
Nội dung bài viết
Bài 11 xoay quanh những lời dặn dò trong sinh hoạt hằng ngày: tắt đèn, tắt điều hoà, mượn và trả đồ. Hai điểm ngữ pháp chính là câu chữ 把 dạng cơ bản (A把B+động từ+thành phần khác) và cách nói số ước lượng bằng 左右.
Tên bài: (Bié wàngle bǎ kōngtiáo guān le), nghĩa là “Đừng quên tắt điều hoà nhé”.
Từ mới bài 11 (19 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǐjìběn (diànnǎo) | danh từ | sổ ghi chép; máy tính xách tay, laptop | |
| cídiǎn | danh từ | từ điển | |
| dēng | danh từ | đèn | |
| dìtiě | danh từ | tàu điện ngầm | |
| diànzǐ yóujiàn | danh từ | thư điện tử, email | |
| guān | động từ | tắt (đèn, máy); đóng (cửa) | |
| huán | động từ | trả, trả lại | |
| huìyì | danh từ | cuộc họp, hội nghị | |
| jiéshù | động từ | kết thúc | |
| jiè | động từ | mượn; cho mượn | |
| kōngtiáo | danh từ | điều hoà, máy lạnh | |
| kǒu | lượng từ | ngụm, miếng (一口水: một ngụm nước) | |
| kuàizi | danh từ | đũa | |
| píjiǔ | danh từ | bia | |
| píngzi | danh từ | cái chai, cái lọ | |
| shuāng | lượng từ | đôi (一双筷子: một đôi đũa) | |
| túshūguǎn | danh từ | thư viện | |
| wàngjì | động từ | quên | |
| xíguàn | động từ, danh từ | quen (với); thói quen |
Ngữ pháp bài 11
1. Câu chữ 把 (1): xử lý một đối tượng cụ thể
Cấu trúc: A + 把 + B + động từ + thành phần khác
Câu chữ 把 dùng khi muốn nói chủ ngữ A tác động lên một sự vật B cụ thể và làm B thay đổi: đóng lại, hết đi, xong rồi... B phải là thứ người nghe đã biết (cái điều hoà này, quyển sách kia), không phải một thứ chung chung.
Động từ trong câu 把 không được đứng một mình: phía sau phải có thêm 了, bổ ngữ (完, 好, 上...), 一下 hoặc động từ lặp. Phó từ phủ định (没, 别) và động từ năng nguyện (要, 应该, 想) đặt trước 把.
Các động từ không mang nghĩa tác động như 是, 有, 喜欢, 知道, 觉得 không dùng trong câu 把.
Ví dụ:
Qǐng bǎ mén guānshang.
Làm ơn đóng cửa lại.
Wǒ yǐjīng bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
Nǐ bǎ kōngtiáo kāi yīxià ba.
Bạn bật điều hoà lên đi.
Tā méi bǎ nà píng píjiǔ hēwán.
Anh ấy chưa uống hết chai bia đó.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay đặt 没/别 sát động từ như trong tiếng Việt (“chưa tắt”, “đừng tắt”).
✗ 我把灯没关。
✓ 我没把灯关上。(Wǒ méi bǎ dēng guānshang.) Tôi chưa tắt đèn.
Cũng đừng để động từ trơ trọi: ✗ 我把灯关。 ✓ 我把灯关了。
2. Số ước lượng (2): 左右 “khoảng, tầm”
Cấu trúc: Số lượng + 左右
左右 đặt sau một con số (kèm lượng từ hoặc đơn vị) để nói con số đó chỉ gần đúng, có thể hơn hoặc kém một chút. Dùng được với giờ giấc, tuổi, tiền, khoảng thời gian, cân nặng, chiều dài.
Chỗ khác tiếng Việt: “khoảng” đứng trước số, còn 左右 đứng sau cả cụm số lượng: 八点左右, 两个小时左右, 一百块左右.
Ví dụ:
Wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn zuǒyòu shuìjiào.
Tối nào tôi cũng đi ngủ khoảng 11 giờ.
Cóng zhèr zuò dìtiě dào túshūguǎn yào èrshí fēnzhōng zuǒyòu.
Từ đây đi tàu điện ngầm đến thư viện mất khoảng 20 phút.
Zhè shuāng kuàizi shí kuài qián zuǒyòu.
Đôi đũa này tầm mười tệ.
Huìyì kāile liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu.
Cuộc họp kéo dài khoảng hai tiếng.
Lỗi hay gặp:
Dịch từng chữ “khoảng 8 giờ” sẽ đặt sai vị trí.
✗ 我左右八点到。
✓ 我八点左右到。(Wǒ bā diǎn zuǒyòu dào.) Tôi đến khoảng 8 giờ.
File nghe và đáp án bài 11
File nghe bài 11 nằm trong nhóm file đánh số 11-1, 11-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)
- Bài sau: Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




