
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)
Nội dung bài viết
Bài 14 xoay quanh việc nhà và bữa ăn trong gia đình: dọn dẹp, rửa bát đĩa, lấy đồ trong tủ lạnh. Bài dạy câu chữ 把 với bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng (把房间打扫干净, 把水果拿过来) và cách kể trình tự bằng 先……,再/又……,然后…….
Tên bài: (Nǐ bǎ shuǐguǒ ná guolai), nghĩa là “Bạn mang hoa quả lại đây”.
Từ mới bài 14 (17 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| āyí | danh từ | dì, cô (cách gọi phụ nữ lớn tuổi hơn) | |
| bīngxiāng | danh từ | tủ lạnh | |
| càidān | danh từ | thực đơn | |
| dǎsǎo | động từ | quét dọn, dọn dẹp | |
| gānjìng | tính từ | sạch, sạch sẽ | |
| gùshi | danh từ | câu chuyện | |
| guā fēng | động từ | nổi gió, có gió | |
| jiǎndān | tính từ | đơn giản | |
| jiémù | danh từ | tiết mục, chương trình | |
| pánzi | danh từ | cái đĩa | |
| ránhòu | liên từ | sau đó | |
| shēngyīn | danh từ | âm thanh, giọng nói | |
| shūshu | danh từ | chú | |
| xǐzǎo | động từ | tắm | |
| xiāngjiāo | danh từ | quả chuối | |
| xiàng | động từ | giống, giống như | |
| yuèliang | danh từ | mặt trăng |
Ngữ pháp bài 14
1. Câu chữ 把 (3): kèm bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng
Cấu trúc: A + 把 + B + động từ + bổ ngữ kết quả/xu hướng (+了)
Đây là dạng 把 dùng nhiều nhất trong đời sống. Sau động từ là một bổ ngữ kết quả (干净, 完, 好, 坏, 对) cho biết B thành ra thế nào, hoặc một bổ ngữ xu hướng (过来, 出去, 进来, 上去) cho biết B được đưa đi đâu.
Câu mệnh lệnh thường có dạng 把B+V+过来/出去 (mang lại đây, mang ra ngoài). Câu kể việc đã xong thường có 了 ở cuối.
Ví dụ:
Qǐng bǎ pánzi ná guolai.
Mang đĩa lại đây giúp tôi.
Wǒ yǐjīng bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng le.
Tôi đã dọn phòng sạch sẽ rồi.
Tā bǎ bīngxiāng li de xiāngjiāo dōu chīwán le.
Cậu ấy ăn hết chỗ chuối trong tủ lạnh rồi.
Wǒmen bǎ zhuōzi bān chūqu ba.
Chúng ta khiêng cái bàn ra ngoài đi.
Lỗi hay gặp:
Quen đặt 了 ngay sau động từ, người học chen 了 vào giữa động từ và bổ ngữ.
✗ 我把房间打扫了干净。
✓ 我把房间打扫干净了。(Wǒ bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng le.) 了 đứng sau bổ ngữ, không chen giữa động từ và bổ ngữ.
2. 先……,再/又……,然后……: trước tiên, rồi, sau đó
Cấu trúc: 先 + V1,再/又 + V2,然后 + V3
Dùng để kể các bước theo thứ tự. 先 đánh dấu việc thứ nhất, 然后 nối việc tiếp theo và thường đứng đầu vế câu (sau dấu phẩy), có thể đi cùng 再: 然后再….
Chọn 再 hay 又 cho bước giữa tuỳ thời điểm: 再 dùng cho việc chưa xảy ra (kế hoạch, lời khuyên, hướng dẫn); 又 dùng cho việc đã xảy ra.
Ví dụ:
Nǐ xiān xǐzǎo, ránhòu zài chīfàn ba.
Con tắm trước đi, sau đó hãy ăn cơm.
Míngtiān wǒmen xiān qù chāoshì, zài qù túshūguǎn, ránhòu huí jiā.
Ngày mai chúng ta đi siêu thị trước, rồi đến thư viện, sau đó về nhà.
Zuótiān tā xiān dǎsǎole fángjiān, yòu xǐle yīfu, ránhòu kànle yīhuìr diànshì.
Hôm qua anh ấy dọn phòng trước, rồi giặt quần áo, sau đó xem tivi một lúc.
Shūshu xiān kànle kàn càidān, ránhòu diǎnle liǎng ge cài.
Chú xem qua thực đơn trước, sau đó gọi hai món.
Lỗi hay gặp:
Dùng 再 cho việc đã làm xong trong quá khứ.
✗ 昨天我先做了作业,再看了电视。
✓ 昨天我先做了作业,又看了电视。(Zuótiān wǒ xiān zuòle zuòyè, yòu kànle diànshì.) Hôm qua tôi làm bài tập trước, rồi xem tivi.
File nghe và đáp án bài 14
File nghe bài 14 nằm trong nhóm file đánh số 14-1, 14-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 13: 我是走回来的 (Tôi đi bộ về đấy)
- Bài sau: Bài 15: 其他都没什么问题 (Những cái khác đều không có vấn đề gì)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




