
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 15: 其他都没什么问题 (Những cái khác đều không có vấn đề gì)
Nội dung bài viết
Bài 15 nói về việc học tập, du học và các ngày lễ truyền thống Trung Quốc như Tết Nguyên đán, Tết Trung thu. Bài dạy ba điểm: 除了……以外 đi với 都 hoặc 还/也, đại từ nghi vấn phiếm chỉ (谁都, 什么都, 哪儿都) và cách nói mức độ cực cao bằng 极了.
Tên bài: (Qítā dōu méi shénme wèntí), nghĩa là “Những cái khác đều không có vấn đề gì”.
Từ mới bài 15 (19 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chúle | giới từ | trừ; ngoài... ra | |
| fā | động từ | gửi (thư, tin nhắn, email) | |
| huā | động từ | tiêu (tiền); tốn (thời gian) | |
| jí(le) | phó từ | cực kỳ, vô cùng | |
| jiēdào | danh từ | đường phố | |
| jiérì | danh từ | ngày lễ, ngày tết | |
| jùzi | danh từ | câu | |
| liànxí | danh từ, động từ | bài tập; luyện tập | |
| liúxué | động từ | du học | |
| qítā | đại từ | khác, những cái khác | |
| shàngwǎng | động từ | lên mạng, truy cập Internet | |
| shìjiè | danh từ | thế giới | |
| shuǐpíng | danh từ | trình độ | |
| tígāo | động từ | nâng cao | |
| wánchéng | động từ | hoàn thành | |
| wénhuà | danh từ | văn hoá | |
| xīnwén | danh từ | tin tức, thời sự | |
| yāoqiú | danh từ, động từ | yêu cầu | |
| zhùyì | động từ | chú ý |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xiǎoyún | Tiểu Vân (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| gè | đại từ | các, mỗi | |
| jǔxíng | động từ | tổ chức, cử hành (cuộc họp, sự kiện) | |
| Chūnjié | danh từ | Tết Nguyên đán, Tết âm lịch | |
| gēwǔ | danh từ | ca múa | |
| xiāngguā | danh từ | dưa lê | |
| Zhōngqiū Jié | danh từ | Tết Trung thu |
Ngữ pháp bài 15
1. 除了……以外: “trừ ra” và “ngoài ra còn”
Cấu trúc: 除了 A (以外),都…… | 除了 A (以外),还/也……
Cùng một khung 除了……以外 nhưng nghĩa phụ thuộc vào phó từ ở vế sau. Đi với 都 là nghĩa loại trừ: bỏ A ra, những cái còn lại đều như nhau. Đi với 还/也 là nghĩa bổ sung: có A, ngoài A còn có thêm thứ khác. 以外 có thể lược bỏ.
Tiếng Việt “ngoài... ra” mang cả hai nghĩa, nên phải xác định mình muốn nói “trừ” hay “thêm” để chọn 都 hoặc 还/也.
Ví dụ:
Chúle Xiǎoyún yǐwài, wǒmen dōu qùguo Shànghǎi.
Trừ Tiểu Vân ra, chúng tôi đều đã đến Thượng Hải. (Tiểu Vân chưa đi)
Chúle Xiǎoyún yǐwài, Xiǎomíng yě qùguo Shànghǎi.
Ngoài Tiểu Vân ra, Tiểu Minh cũng đã đến Thượng Hải. (cả hai đều đi)
Chúle Chūnjié, wǒ hái xǐhuan Zhōngqiū Jié.
Ngoài Tết Nguyên đán, tôi còn thích Tết Trung thu.
Chúle xīnwén yǐwài, tā shénme jiémù dōu bù kàn.
Trừ thời sự ra, anh ấy không xem chương trình nào cả.
Lỗi hay gặp:
Dùng 都 cho nghĩa “ngoài ra còn”.
✗ 除了汉语以外,我都学英语。
✓ 除了汉语以外,我还学英语。(Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái xué Yīngyǔ.) Ngoài tiếng Trung, tôi còn học tiếng Anh.
2. Đại từ nghi vấn phiếm chỉ: 谁都, 什么都, 哪儿都
Cấu trúc: 谁/什么/哪儿/怎么 + 都/也 + (不/没) + V
Khi đại từ nghi vấn đi với 都 hoặc 也, câu không còn là câu hỏi mà mang nghĩa “bất kỳ ai, bất cứ cái gì, ở đâu cũng”, không có ngoại lệ. 谁都知道 là ai cũng biết; 什么都吃 là cái gì cũng ăn.
Ở dạng phủ định, 不/没 đứng sau 都/也: 什么都不想吃, 哪儿也没去. Đại từ nghi vấn có thể đi kèm danh từ: 什么东西都, 哪个人都.
Ví dụ:
Zhè jiàn shì shéi dōu zhīdào.
Chuyện này ai cũng biết.
Wǒ è jí le, shénme dōu xiǎng chī.
Tôi đói quá, cái gì cũng muốn ăn.
Zhōumò wǒ nǎr yě bù xiǎng qù.
Cuối tuần tôi chẳng muốn đi đâu cả.
Wǒ zěnme shuō tā dōu bù tīng.
Tôi nói thế nào anh ấy cũng không nghe.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “tôi không muốn ăn gì cả” khiến người học bỏ 都 và đặt 不 sai chỗ.
✗ 我不什么想吃。
✓ 我什么都不想吃。(Wǒ shénme dōu bù xiǎng chī.) Tôi chẳng muốn ăn gì cả.
3. 极了: cực kỳ, vô cùng
Cấu trúc: Tính từ/động từ tâm lý + 极了
极了 đặt sau tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý (喜欢, 想) để nói mức độ rất cao, mang sắc thái khẩu ngữ và cảm xúc mạnh. Câu có 极了 thường là câu kể, không dùng trong câu so sánh.
Vì 极了 đã chỉ mức độ, không thêm 很, 非常, 太 phía trước tính từ.
Ví dụ:
Jīntiān de liànxí jiǎndān jí le.
Bài tập hôm nay dễ cực kỳ.
Zhōngqiū Jié de yuèliang piàoliang jí le.
Trăng đêm Trung thu đẹp vô cùng.
Tīngshuō néng qù Zhōngguó liúxué, tā gāoxìng jí le.
Nghe nói được sang Trung Quốc du học, cô ấy vui vô cùng.
Wǒ xiǎng jiā xiǎng jí le.
Tôi nhớ nhà vô cùng.
Lỗi hay gặp:
Thêm 很 theo thói quen “rất... lắm”.
✗ 这个香瓜很甜极了。
✓ 这个香瓜甜极了。(Zhège xiāngguā tián jí le.) Quả dưa lê này ngọt cực kỳ.
File nghe và đáp án bài 15
File nghe bài 15 nằm trong nhóm file đánh số 15-1, 15-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)
- Bài sau: Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉 (Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




