
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 17: 人与自然 (Con người và thiên nhiên)
Nội dung bài viết
Bài 17 nói về con người và thiên nhiên: rừng, biển, động vật và thời tiết. Ngữ pháp gồm 倒 (trái với dự đoán), 干, lượng từ 趟, 为了……而…… và 仍然.
Tên bài: (Rén yǔ zìrán), nghĩa là “Con người và thiên nhiên”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 17 (28 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bào | động từ | bế, ôm | |
| dào | phó từ | lại, ngược lại (biểu thị trái với dự đoán) | |
| dǐ | danh từ | đáy | |
| fàng shǔjià | cụm động từ | nghỉ hè | |
| gàn | động từ | làm | |
| gōnglǐ | lượng từ | ki-lô-mét | |
| guǎngbō | danh từ | phát thanh, chương trình radio | |
| hǎiyáng | danh từ | biển, đại dương | |
| huópō | tính từ | hoạt bát | |
| jìngzhēng | động từ | cạnh tranh | |
| lǎohǔ | danh từ | con hổ | |
| liángkuai | tính từ | mát mẻ | |
| máo | danh từ | lông | |
| mèng | danh từ | giấc mơ | |
| nánshòu | tính từ | khó chịu; buồn | |
| nuǎnhuo | tính từ | ấm áp | |
| páiduì | động từ | xếp hàng | |
| páiliè | động từ | sắp xếp, xếp theo thứ tự | |
| rènao | tính từ | náo nhiệt | |
| réngrán | phó từ | vẫn, vẫn còn | |
| rùkǒu | danh từ | lối vào | |
| sēnlín | danh từ | rừng | |
| shèhuì | danh từ | xã hội | |
| shèng | động từ | thừa, còn lại | |
| tàng | lượng từ | chuyến, lượt | |
| yángé | tính từ | nghiêm khắc, chặt chẽ | |
| yún | danh từ | mây | |
| zhào | động từ | chụp (ảnh); soi, chiếu |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Ānnà | Anna (tên người) | |
| Chángchéng | Vạn Lý Trường Thành | |
| Liù-Yī Értóng Jié | Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 | |
| Xiāng Shān | Hương Sơn (núi ở Bắc Kinh) | |
| Yàzhōu | châu Á |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| měirényú | danh từ | nàng tiên cá | |
| bù | danh từ | phần, bộ phận | |
| gǎi | động từ | sửa, thay đổi | |
| hǎi | danh từ | biển | |
| jíle | cụm từ | cực kỳ, vô cùng (sau tính từ) | |
| qìwēn | danh từ | nhiệt độ không khí | |
| quán | tính từ | toàn bộ, cả | |
| yǎng | động từ | nuôi | |
| yuē | phó từ | khoảng, ước chừng |
Ngữ pháp bài 17
1. 倒: lại (trái với dự đoán)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 倒 + động từ/tính từ
Phó từ 倒 cho thấy sự việc trái với điều người ta nghĩ hoặc trái với lẽ thường: "lại, ngược lại". Nó cũng dùng để làm nhẹ một nhận xét: thừa nhận một mặt tốt rồi mới nói tiếp (说得倒容易, 做起来难).
倒 là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ, tính từ.
Ví dụ:
Tā shì gēge, gèzi dào bǐ dìdi ǎi.
Anh ấy là anh, vậy mà lại thấp hơn em.
Zhège dìfang bù dà, dōngxi dào tǐng duō de.
Chỗ này không rộng mà đồ đạc lại khá nhiều.
Nǐ shuō de dào róngyì, zuò qǐlai kě nán le.
Bạn nói thì dễ lắm, làm mới khó.
Lỗi hay gặp:
Đặt 倒 trước chủ ngữ như "ngược lại" của tiếng Việt.
✗ 他是哥哥,倒个子比弟弟矮。
✓ 他是哥哥,个子倒比弟弟矮。
2. 干: làm
Cấu trúc: 干 + tân ngữ / 干 + bổ ngữ
干 là động từ khẩu ngữ, nghĩa là "làm" (một việc, một công việc): 干什么, 干活儿, 在公司干了五年. Nó gần với 做 nhưng mang sắc thái nói hằng ngày hơn.
Một số kết hợp cố định chỉ dùng 做, không thay bằng 干, ví dụ 做饭 (nấu cơm), 做作业 (làm bài tập).
Ví dụ:
Nǐ zài gàn shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
Tā zài zhè jiā gōngsī gànle wǔ nián.
Anh ấy đã làm ở công ty này năm năm.
Zhème duō huór, wǒ yī gè rén gàn bu wán.
Nhiều việc thế này, một mình tôi làm không xuể.
Lỗi hay gặp:
Không thay 做 bằng 干 trong "nấu cơm".
✗ 妈妈在厨房干饭。
✓ 妈妈在厨房做饭。
3. 趟: chuyến, lượt (đi và về)
Cấu trúc: Động từ di chuyển + (了) + số + 趟 + (nơi chốn)
趟 là lượng từ chỉ số lần đi lại, một chuyến đi và về: 去一趟, 回了两趟家, 跑一趟. Nó chỉ đi với động từ di chuyển như 去, 来, 回, 跑.
Đếm số lần làm một hành động khác (xem phim, đọc sách) thì dùng 次 hoặc 遍.
Ví dụ:
Wǒ qùle yī tàng chāoshì.
Tôi đã đi siêu thị một chuyến.
Zhège yuè wǒ huíle liǎng tàng jiā.
Tháng này tôi về nhà hai lần.
Míngtiān nǐ péi wǒ qù tàng yīyuàn ba.
Mai bạn đi viện với tôi một chuyến nhé.
Lỗi hay gặp:
趟 không dùng cho hành động không phải đi lại.
✗ 我看了一趟这个电影。
✓ 我看了一遍这个电影。
4. 为了……而……: vì... mà...
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 为了 + mục đích + 而 + hành động
为了……而…… nói rõ mục đích của hành động: phần sau 为了 là mục đích, phần sau 而 là việc làm để đạt mục đích đó. Cấu trúc này mang tính văn viết, trang trọng.
Không ghép 为了 với 所以, vì 为了 nêu mục đích chứ không nêu nguyên nhân.
Ví dụ:
Tā wèile xué Hànyǔ ér láidào Zhōngguó.
Anh ấy đến Trung Quốc để học tiếng Trung.
Wǒmen bù néng wèile zhuànqián ér fàngqì jiànkāng.
Chúng ta không thể vì kiếm tiền mà bỏ mặc sức khỏe.
Hěn duō fùmǔ wèile háizi ér nǔlì gōngzuò.
Nhiều cha mẹ làm việc chăm chỉ vì con cái.
Lỗi hay gặp:
Người học ghép 为了 với 所以 như câu nhân quả.
✗ 为了学汉语,所以他来中国。
✓ 他为了学汉语而来到中国。
5. 仍然: vẫn
Cấu trúc: Chủ ngữ + 仍然 + (不/没) + động từ/tính từ
仍然 nghĩa là "vẫn, vẫn còn": tình trạng không thay đổi hoặc lại quay về như cũ, dù đã có thay đổi về thời gian hay hoàn cảnh. Nghĩa giống 还是 nhưng trang trọng hơn.
仍然 đứng trước từ phủ định: 仍然不, 仍然没.
Ví dụ:
Suīrán yǐjīng shí diǎn le, tā réngrán zài gōngzuò.
Dù đã mười giờ, anh ấy vẫn đang làm việc.
Guòle zhème duō nián, tā réngrán zhù zài nàlǐ.
Bao nhiêu năm trôi qua, bà ấy vẫn sống ở đó.
Wǒ shuōle hěn duō cì, tā réngrán bù míngbai.
Tôi nói nhiều lần rồi mà anh ta vẫn không hiểu.
Lỗi hay gặp:
Đặt từ phủ định trước 仍然.
✗ 他不仍然明白。
✓ 他仍然不明白。
File nghe và đáp án bài 17
File nghe của bài 17 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)
- Bài sau: Bài 18: 科技与世界 (Khoa học kỹ thuật và thế giới)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




