
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)
Nội dung bài viết
Bài 15 bàn về cách dạy con: khen và phê bình thế nào, rèn cho trẻ thói quen tốt. Ngữ pháp gồm 想起来 (bổ ngữ 起来 nghĩa nhớ ra), 弄, 千万, 用……来…… và 左右.
Tên bài: (Jiàoyù háizi de “yìshù”), nghĩa là “"Nghệ thuật" dạy con”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 15 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàng | tính từ | giỏi, tuyệt | |
| bèn | tính từ | ngốc, vụng | |
| biǎoyáng | động từ | khen ngợi, biểu dương | |
| cèsuǒ | danh từ | nhà vệ sinh | |
| cūxīn | tính từ | cẩu thả, sơ ý | |
| dǎzhēn | động từ | tiêm | |
| értóng | danh từ | trẻ em | |
| fùqīn | danh từ | cha, bố | |
| gǎn | động từ | vội, đuổi kịp | |
| gùyì | phó từ | cố ý | |
| guǎnlǐ | động từ | quản lý | |
| hàixiū | động từ | xấu hổ, ngại ngùng | |
| hánjià | danh từ | kỳ nghỉ đông | |
| héshì | tính từ | phù hợp, vừa | |
| hùshi | danh từ | y tá | |
| huáiyí | động từ | nghi ngờ | |
| jiǎ | tính từ | giả | |
| jiāo'ào | tính từ | kiêu ngạo; tự hào | |
| lǎn | tính từ | lười | |
| nòng | động từ | làm (thay cho nhiều động từ khác) | |
| pīpíng | động từ | phê bình | |
| piàn | động từ | lừa | |
| qiānwàn | phó từ | nhất định, nhớ là (thường dùng với 别/不要) | |
| qiāo | động từ | gõ | |
| sūnzi | danh từ | cháu trai (con của con trai) | |
| tán gāngqín | cụm động từ | chơi đàn piano | |
| xiǎng | động từ | reo, kêu | |
| xǐng | động từ | tỉnh, thức dậy | |
| zhěnglǐ | động từ | sắp xếp, dọn dẹp | |
| zuǒyòu | danh từ | khoảng, chừng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| nàozhōng | danh từ | đồng hồ báo thức | |
| fùmǔ | danh từ | bố mẹ |
Ngữ pháp bài 15
1. 想起来: nhớ ra
Cấu trúc: 想起来 / 想起 + tân ngữ (+ 来) / 想不起来
想起来 nghĩa là "nhớ ra" một điều mình đã biết nhưng tạm quên. Khi có tân ngữ, có thể nói 想起 + tân ngữ, hoặc đặt tân ngữ vào giữa: 想起 + tân ngữ + 来.
Muốn nói "không nhớ ra được" thì dùng bổ ngữ khả năng 想不起来, không đặt 不 trước 想.
Ví dụ:
Wǒ xiǎng qǐlai le, tā jiào Wáng Míng.
Tôi nhớ ra rồi, anh ấy tên là Vương Minh.
Wǒ zěnme yě xiǎng bu qǐlai tā de míngzi.
Tôi nghĩ mãi mà không nhớ ra tên anh ấy.
Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ xiǎngqǐle xiǎoshíhou de shìqing.
Nhìn tấm ảnh này, tôi nhớ lại chuyện hồi nhỏ.
Lỗi hay gặp:
Dịch "không nhớ ra" thành 不想起来 là sai, vì 不想 nghĩa là "không muốn".
✗ 我不想起来他的名字。
✓ 我想不起来他的名字。
2. 弄: làm
Cấu trúc: 弄 + bổ ngữ kết quả (坏/脏/丢/明白) / 弄 + tân ngữ
弄 là động từ khẩu ngữ có nghĩa rất rộng, thay cho nhiều động từ cụ thể khi không cần hoặc không tiện nói rõ: làm, sửa, lấy, nấu... Nó hay đi với bổ ngữ kết quả: 弄坏 (làm hỏng), 弄脏 (làm bẩn), 弄丢 (làm mất), 弄明白 (làm cho hiểu rõ).
Khi nói làm hỏng, làm mất một đồ vật, 弄 cần có bổ ngữ kết quả phía sau.
Ví dụ:
Shéi bǎ wǒ de diànnǎo nònghuài le?
Ai làm hỏng máy tính của tôi vậy?
Bié bǎ yīfu nòngzāng le.
Đừng làm bẩn quần áo.
Zhège wèntí wǒ hái méi nòng míngbai.
Vấn đề này tôi vẫn chưa hiểu rõ.
Nǐ děng yīxià, wǒ qù nòng diǎnr chī de.
Bạn đợi chút, tôi đi làm chút gì ăn.
Lỗi hay gặp:
Thiếu bổ ngữ kết quả thì người nghe không biết đã làm gì với đồ vật.
✗ 我把手机弄了。
✓ 我把手机弄丢了。
3. 千万: nhất định (lời dặn)
Cấu trúc: 千万 + 要/别/不要/不能 + động từ
千万 là phó từ dùng trong lời dặn dò, khuyên nhủ người khác với giọng rất tha thiết: "nhất định phải, nhớ đừng". Nó thường đi với 要, 别, 不要, 不能.
千万 không dùng để hứa hẹn hay nói về hành động của chính mình; trường hợp đó dùng 一定.
Ví dụ:
Guò mǎlù de shíhou qiānwàn yào xiǎoxīn.
Khi qua đường nhất định phải cẩn thận.
Zhè jiàn shì nǐ qiānwàn bié gàosu tā.
Chuyện này bạn tuyệt đối đừng nói với anh ấy.
Míngtiān de kǎoshì hěn zhòngyào, nǐ qiānwàn bù néng chídào.
Kỳ thi ngày mai rất quan trọng, bạn nhất định không được đến muộn.
Lỗi hay gặp:
Dùng 千万 để hứa.
✗ 放心吧,我千万会来的。
✓ 放心吧,我一定会来的。
4. 用……来 + động từ: dùng... để...
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 用 + cách thức/công cụ + 来 + động từ
Trong cấu trúc 用……来 + động từ, 来 nối cụm chỉ cách thức, công cụ với cụm chỉ mục đích: "dùng... để...". 来 ở đây không có nghĩa "đến"; bỏ 来 câu vẫn đúng nhưng có 来 thì quan hệ mục đích rõ hơn.
Ví dụ:
Wǒmen yòng zhège bànfǎ lái jiějué wèntí.
Chúng ta dùng cách này để giải quyết vấn đề.
Tā yòng chàng gē lái biǎoshì duì māma de gǎnxiè.
Anh ấy hát để bày tỏ lòng biết ơn với mẹ.
Wǒ měi tiān yòng bàn gè xiǎoshí lái fùxí shēngcí.
Mỗi ngày tôi dành nửa tiếng để ôn từ mới.
Lỗi hay gặp:
"Để" trong tiếng Việt dễ bị dịch thành 为了 đặt sau.
✗ 我们用这个办法为了解决问题。
✓ 我们用这个办法来解决问题。
5. 左右: khoảng, chừng
Cấu trúc: Số lượng/thời gian + 左右
左右 đặt sau số lượng, thời điểm hoặc độ tuổi để chỉ con số ước chừng, có thể hơn hoặc kém một chút: 三点左右, 三十岁左右.
Cùng ý đó, 大概 và 大约 đứng trước số: 大概三点 = 三点左右. Không đặt 左右 trước số.
Ví dụ:
Wǒ měi tiān wǎnshang shíyī diǎn zuǒyòu shuìjiào.
Tối nào tôi cũng đi ngủ khoảng mười một giờ.
Zhè jiàn yīfu sānbǎi kuài qián zuǒyòu.
Cái áo này khoảng ba trăm tệ.
Tā kàn qǐlai sānshí suì zuǒyòu.
Trông anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
Lỗi hay gặp:
Theo trật tự "khoảng ba giờ" của tiếng Việt, người học đặt 左右 lên trước.
✗ 我们左右三点见面。
✓ 我们三点左右见面。 / ✓ 我们大概三点见面。
File nghe và đáp án bài 15
File nghe của bài 15 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)
- Bài sau: Bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




