Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Admin
8 phút đọc240 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 12 nói về cách quan sát, học hỏi và tìm ra phương pháp hiệu quả trong học tập, cuộc sống. Ngữ pháp gồm 并且, 再……也……, 对于 (so với 关于), cách lặp lượng từ (个个, 件件) và 相反.

Tên bài: (Yòngxīn fāxiàn shìjiè), nghĩa là “Dùng trái tim khám phá thế giới”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 12 (31 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǎohùđộng từbảo vệ
bìngqiěliên từvà, hơn nữa
duìyúgiới từđối với
guīdìngdanh từquy định
jiàoyùđộng từgiáo dục
jiélượng từđoạn, khúc; tiết (học)
jiéyuēđộng từtiết kiệm
jiěshìđộng từgiải thích
kěxītính từđáng tiếc
lìqidanh từsức lực
quánbùdanh từtoàn bộ
rènwudanh từnhiệm vụ
shāngliangđộng từbàn bạc, thương lượng
sháozidanh từcái thìa, muôi
shǐyòngđộng từsử dụng
sǐtính từcứng nhắc, máy móc
wúđộng từkhông có
wúfǎđộng từkhông thể, không có cách nào
wùhuìdanh từsự hiểu lầm
xiāngfǎnliên từngược lại
xiángxìtính từtỉ mỉ, chi tiết
yándanh từmuối
yěxǔphó từcó lẽ
yèzidanh từlá cây
yìjiàndanh từý kiến
yǐnqǐđộng từgây ra, dẫn đến
yǒuhǎotính từhữu hảo, thân thiện
yǔyándanh từngôn ngữ
zhíjiētính từtrực tiếp
zǐxìtính từcẩn thận, kỹ lưỡng
zuòyòngdanh từtác dụng

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dádàođộng từđạt được, đạt tới
shì bàn gōng bèithành ngữlàm ít công mà hiệu quả gấp bội
chéngđộng từtrở thành
shòuđộng từnhận, bị, được
shùdanh từsố
tóngyàngtính từgiống nhau, cũng vậy

Ngữ pháp bài 12

1. 并且: và, hơn nữa

Cấu trúc: Động từ/tính từ + 并且 + động từ/tính từ / Vế 1,并且 + vế 2

并且 nối hai động từ, hai tính từ hoặc hai vế câu, biểu thị quan hệ song song hoặc tăng tiến: "và, đồng thời, hơn nữa". Nó mang sắc thái trang trọng hơn 而且.

并且 không nối hai danh từ; nối danh từ phải dùng 和.

Ví dụ:


  • Tā huì shuō Hànyǔ, bìngqiě shuō de hěn hǎo.
    Anh ấy biết nói tiếng Trung, hơn nữa nói rất giỏi.

  • Dàjiā dōu tóngyì bìngqiě zhīchí tā de xiǎngfǎ.
    Mọi người đều đồng ý và ủng hộ ý tưởng của anh ấy.

  • Zhège dìfang hěn ānjìng, bìngqiě lí xuéxiào hěn jìn.
    Chỗ này rất yên tĩnh, hơn nữa lại gần trường.

Lỗi hay gặp:

Vì 并且 được dịch là "và", người học dùng nó nối danh từ.

✗ 我并且他都是学生。

✓ 我和他都是学生。

2. 再……也……: dù... đến mấy cũng...

Cấu trúc: 再 + tính từ/động từ,(chủ ngữ) + 也 + ……

再……也…… nghĩa là "dù có... đến đâu cũng...": mức độ ở vế trước có cao đến mấy thì kết quả ở vế sau vẫn không đổi. 再 đứng trước tính từ hoặc động từ, vế sau có 也 (thường đi với 不, 要).

Sau 再 dùng tính từ trơn, không thêm 很, 非常.

Ví dụ:


  • Zài máng yě yào chī zǎofàn.
    Bận đến mấy cũng phải ăn sáng.

  • Zhège wèntí zài nán, wǒ yě yào xiǎng bànfǎ jiějué.
    Vấn đề này dù khó đến đâu, tôi cũng phải tìm cách giải quyết.

  • Nǐ zài zěnme shuō, wǒ yě bù huì qù.
    Bạn có nói thế nào đi nữa, tôi cũng không đi.

Lỗi hay gặp:

Dịch "dù rất bận" rồi giữ nguyên 很.

✗ 再很忙也要吃早饭。

✓ 再忙也要吃早饭。

3. 对于 và 关于: đối với / về

Cấu trúc: 对于 + đối tượng,…… / 关于 + nội dung + 的 + danh từ

对于 giới thiệu đối tượng mà hành động hay thái độ hướng tới: "đối với". Nó đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ (他对于工作很认真), nghĩa gần 对 nhưng trang trọng hơn.

关于 chỉ nội dung, chủ đề: "về". Nói một cuốn sách, bộ phim, câu chuyện "về" cái gì thì dùng 关于, không dùng 对于.

Ví dụ:


  • Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yīyàng.
    Đối với vấn đề này, mọi người có cách nhìn khác nhau.

  • Tā duìyú zìjǐ de gōngzuò fēicháng rènzhēn.
    Anh ấy rất nghiêm túc với công việc của mình.

  • Wǒ kànle yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū, zhè běn shū duìyú wǒ liǎojiě Zhōngguó hěn yǒu bāngzhù.
    Tôi đọc một cuốn sách về lịch sử Trung Quốc, cuốn sách này rất có ích đối với việc tôi tìm hiểu Trung Quốc.

Lỗi hay gặp:

Chữ "về" trong tiếng Việt không dịch bằng 对于.

✗ 我看了一本对于中国历史的书。

✓ 我看了一本关于中国历史的书。

4. Lặp lượng từ: 个个, 件件, 天天

Cấu trúc: Lượng từ lặp lại + 都 + động từ/tính từ

Nhiều lượng từ (và một số danh từ một âm tiết như 人, 天, 家) khi lặp lại mang nghĩa "mỗi..., cái nào cũng..., ai cũng...": 个个 (người nào cũng), 件件 (cái nào cũng), 天天 (ngày nào cũng), 人人 (ai cũng). Sau đó thường có 都.

Dạng lặp này làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ, đứng trước động từ; nó không đứng sau động từ để làm tân ngữ.

Ví dụ:


  • Zhèxiē yīfu jiànjiàn dōu hěn piàoliang.
    Mấy bộ quần áo này bộ nào cũng đẹp.

  • Wǒmen bān de xuésheng gègè dōu hěn nǔlì.
    Học sinh lớp chúng tôi ai cũng rất chăm chỉ.

  • Tā tiāntiān dōu qù pǎobù.
    Ngày nào anh ấy cũng đi chạy bộ.

Lỗi hay gặp:

Người học đặt dạng lặp sau động từ như tân ngữ.

✗ 我喜欢件件衣服。

✓ 这些衣服我件件都喜欢。

5. 相反: ngược lại

Cấu trúc: ……,相反,…… / A 和 B + (正好) + 相反

Làm liên từ, 相反 đứng đầu vế sau, thường ngăn cách bằng dấu phẩy, để nêu điều trái ngược với dự đoán hay với điều vừa phủ định. Làm tính từ, nó nghĩa là "trái ngược nhau": 我们的看法正好相反.

Nếu cần một phó từ đứng sau chủ ngữ với nghĩa "ngược lại còn" thì dùng 反而.

Ví dụ:


  • Tā méiyǒu shēngqì, xiāngfǎn, hái xiàozhe shuō xièxie.
    Anh ấy không giận, ngược lại còn cười nói cảm ơn.

  • Duō chī bìng bù yīdìng hǎo, xiāngfǎn, kěnéng duì shēntǐ bù hǎo.
    Ăn nhiều chưa chắc đã tốt, ngược lại có thể có hại cho sức khỏe.

  • Wǒmen liǎ de kànfǎ zhènghǎo xiāngfǎn.
    Cách nhìn của hai chúng tôi hoàn toàn trái ngược.

Lỗi hay gặp:

相反 không đứng sau chủ ngữ làm phó từ.

✗ 他不但没生气,他相反笑了。

✓ 他不但没生气,反而笑了。 / ✓ 他没生气,相反,还笑了。

File nghe và đáp án bài 12

File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 4 (喝着茶看京剧): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 大概; 偶尔; 由, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 4 (读书好,读好书,好读书): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 连……都/也……; 否则; 无论……都/也……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 4 (保护地球母亲): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 够; 以; 既然……就……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 4 (幸福的标准): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不过; 确实; 在……看来, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 4 (阳光总在风雨后): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 难道……吗; 通过; 可是, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc