
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)
Nội dung bài viết
Bài 12 nói về cách quan sát, học hỏi và tìm ra phương pháp hiệu quả trong học tập, cuộc sống. Ngữ pháp gồm 并且, 再……也……, 对于 (so với 关于), cách lặp lượng từ (个个, 件件) và 相反.
Tên bài: (Yòngxīn fāxiàn shìjiè), nghĩa là “Dùng trái tim khám phá thế giới”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 12 (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎohù | động từ | bảo vệ | |
| bìngqiě | liên từ | và, hơn nữa | |
| duìyú | giới từ | đối với | |
| guīdìng | danh từ | quy định | |
| jiàoyù | động từ | giáo dục | |
| jié | lượng từ | đoạn, khúc; tiết (học) | |
| jiéyuē | động từ | tiết kiệm | |
| jiěshì | động từ | giải thích | |
| kěxī | tính từ | đáng tiếc | |
| lìqi | danh từ | sức lực | |
| quánbù | danh từ | toàn bộ | |
| rènwu | danh từ | nhiệm vụ | |
| shāngliang | động từ | bàn bạc, thương lượng | |
| sháozi | danh từ | cái thìa, muôi | |
| shǐyòng | động từ | sử dụng | |
| sǐ | tính từ | cứng nhắc, máy móc | |
| wú | động từ | không có | |
| wúfǎ | động từ | không thể, không có cách nào | |
| wùhuì | danh từ | sự hiểu lầm | |
| xiāngfǎn | liên từ | ngược lại | |
| xiángxì | tính từ | tỉ mỉ, chi tiết | |
| yán | danh từ | muối | |
| yěxǔ | phó từ | có lẽ | |
| yèzi | danh từ | lá cây | |
| yìjiàn | danh từ | ý kiến | |
| yǐnqǐ | động từ | gây ra, dẫn đến | |
| yǒuhǎo | tính từ | hữu hảo, thân thiện | |
| yǔyán | danh từ | ngôn ngữ | |
| zhíjiē | tính từ | trực tiếp | |
| zǐxì | tính từ | cẩn thận, kỹ lưỡng | |
| zuòyòng | danh từ | tác dụng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dádào | động từ | đạt được, đạt tới | |
| shì bàn gōng bèi | thành ngữ | làm ít công mà hiệu quả gấp bội | |
| chéng | động từ | trở thành | |
| shòu | động từ | nhận, bị, được | |
| shù | danh từ | số | |
| tóngyàng | tính từ | giống nhau, cũng vậy |
Ngữ pháp bài 12
1. 并且: và, hơn nữa
Cấu trúc: Động từ/tính từ + 并且 + động từ/tính từ / Vế 1,并且 + vế 2
并且 nối hai động từ, hai tính từ hoặc hai vế câu, biểu thị quan hệ song song hoặc tăng tiến: "và, đồng thời, hơn nữa". Nó mang sắc thái trang trọng hơn 而且.
并且 không nối hai danh từ; nối danh từ phải dùng 和.
Ví dụ:
Tā huì shuō Hànyǔ, bìngqiě shuō de hěn hǎo.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, hơn nữa nói rất giỏi.
Dàjiā dōu tóngyì bìngqiě zhīchí tā de xiǎngfǎ.
Mọi người đều đồng ý và ủng hộ ý tưởng của anh ấy.
Zhège dìfang hěn ānjìng, bìngqiě lí xuéxiào hěn jìn.
Chỗ này rất yên tĩnh, hơn nữa lại gần trường.
Lỗi hay gặp:
Vì 并且 được dịch là "và", người học dùng nó nối danh từ.
✗ 我并且他都是学生。
✓ 我和他都是学生。
2. 再……也……: dù... đến mấy cũng...
Cấu trúc: 再 + tính từ/động từ,(chủ ngữ) + 也 + ……
再……也…… nghĩa là "dù có... đến đâu cũng...": mức độ ở vế trước có cao đến mấy thì kết quả ở vế sau vẫn không đổi. 再 đứng trước tính từ hoặc động từ, vế sau có 也 (thường đi với 不, 要).
Sau 再 dùng tính từ trơn, không thêm 很, 非常.
Ví dụ:
Zài máng yě yào chī zǎofàn.
Bận đến mấy cũng phải ăn sáng.
Zhège wèntí zài nán, wǒ yě yào xiǎng bànfǎ jiějué.
Vấn đề này dù khó đến đâu, tôi cũng phải tìm cách giải quyết.
Nǐ zài zěnme shuō, wǒ yě bù huì qù.
Bạn có nói thế nào đi nữa, tôi cũng không đi.
Lỗi hay gặp:
Dịch "dù rất bận" rồi giữ nguyên 很.
✗ 再很忙也要吃早饭。
✓ 再忙也要吃早饭。
3. 对于 và 关于: đối với / về
Cấu trúc: 对于 + đối tượng,…… / 关于 + nội dung + 的 + danh từ
对于 giới thiệu đối tượng mà hành động hay thái độ hướng tới: "đối với". Nó đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ (他对于工作很认真), nghĩa gần 对 nhưng trang trọng hơn.
关于 chỉ nội dung, chủ đề: "về". Nói một cuốn sách, bộ phim, câu chuyện "về" cái gì thì dùng 关于, không dùng 对于.
Ví dụ:
Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yīyàng.
Đối với vấn đề này, mọi người có cách nhìn khác nhau.
Tā duìyú zìjǐ de gōngzuò fēicháng rènzhēn.
Anh ấy rất nghiêm túc với công việc của mình.
Wǒ kànle yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū, zhè běn shū duìyú wǒ liǎojiě Zhōngguó hěn yǒu bāngzhù.
Tôi đọc một cuốn sách về lịch sử Trung Quốc, cuốn sách này rất có ích đối với việc tôi tìm hiểu Trung Quốc.
Lỗi hay gặp:
Chữ "về" trong tiếng Việt không dịch bằng 对于.
✗ 我看了一本对于中国历史的书。
✓ 我看了一本关于中国历史的书。
4. Lặp lượng từ: 个个, 件件, 天天
Cấu trúc: Lượng từ lặp lại + 都 + động từ/tính từ
Nhiều lượng từ (và một số danh từ một âm tiết như 人, 天, 家) khi lặp lại mang nghĩa "mỗi..., cái nào cũng..., ai cũng...": 个个 (người nào cũng), 件件 (cái nào cũng), 天天 (ngày nào cũng), 人人 (ai cũng). Sau đó thường có 都.
Dạng lặp này làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ, đứng trước động từ; nó không đứng sau động từ để làm tân ngữ.
Ví dụ:
Zhèxiē yīfu jiànjiàn dōu hěn piàoliang.
Mấy bộ quần áo này bộ nào cũng đẹp.
Wǒmen bān de xuésheng gègè dōu hěn nǔlì.
Học sinh lớp chúng tôi ai cũng rất chăm chỉ.
Tā tiāntiān dōu qù pǎobù.
Ngày nào anh ấy cũng đi chạy bộ.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt dạng lặp sau động từ như tân ngữ.
✗ 我喜欢件件衣服。
✓ 这些衣服我件件都喜欢。
5. 相反: ngược lại
Cấu trúc: ……,相反,…… / A 和 B + (正好) + 相反
Làm liên từ, 相反 đứng đầu vế sau, thường ngăn cách bằng dấu phẩy, để nêu điều trái ngược với dự đoán hay với điều vừa phủ định. Làm tính từ, nó nghĩa là "trái ngược nhau": 我们的看法正好相反.
Nếu cần một phó từ đứng sau chủ ngữ với nghĩa "ngược lại còn" thì dùng 反而.
Ví dụ:
Tā méiyǒu shēngqì, xiāngfǎn, hái xiàozhe shuō xièxie.
Anh ấy không giận, ngược lại còn cười nói cảm ơn.
Duō chī bìng bù yīdìng hǎo, xiāngfǎn, kěnéng duì shēntǐ bù hǎo.
Ăn nhiều chưa chắc đã tốt, ngược lại có thể có hại cho sức khỏe.
Wǒmen liǎ de kànfǎ zhènghǎo xiāngfǎn.
Cách nhìn của hai chúng tôi hoàn toàn trái ngược.
Lỗi hay gặp:
相反 không đứng sau chủ ngữ làm phó từ.
✗ 他不但没生气,他相反笑了。
✓ 他不但没生气,反而笑了。 / ✓ 他没生气,相反,还笑了。
File nghe và đáp án bài 12
File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)
- Bài sau: Bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




