
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)
Nội dung bài viết
Bài 10 bàn về hạnh phúc là gì với mỗi người: tiền bạc, nghề nghiệp, gia đình và điều kiện sống. Ngữ pháp gồm 不过, 确实, 在……看来, 由于 và 比如.
Tên bài: (Xìngfú de biāozhǔn), nghĩa là “Tiêu chuẩn của hạnh phúc”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 10 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǐrú | động từ | ví dụ như | |
| bùguò | liên từ | nhưng, có điều | |
| dá'àn | danh từ | đáp án, câu trả lời | |
| děng | trợ từ | vân vân | |
| dī | tính từ | thấp | |
| fāzhǎn | động từ | phát triển | |
| fānyì | danh từ | phiên dịch viên, người dịch | |
| fāngxiàng | danh từ | phương hướng | |
| fù | tính từ | giàu | |
| guānjiàn | danh từ | then chốt, mấu chốt | |
| jiànyì | danh từ | lời khuyên, đề nghị | |
| jiānglái | danh từ | tương lai | |
| jīngjì | danh từ | kinh tế | |
| kòngr | danh từ | thời gian rảnh | |
| kùn | tính từ | buồn ngủ | |
| lā | động từ | kéo | |
| lǐbàitiān | danh từ | chủ nhật | |
| mǔqīn | danh từ | mẹ | |
| qióng | tính từ | nghèo | |
| quèshí | phó từ | quả thật, đúng là | |
| shuòshì | danh từ | thạc sĩ | |
| táng | danh từ | đường; kẹo | |
| tǎng | động từ | nằm | |
| tiáojiàn | danh từ | điều kiện | |
| xiàngpí | danh từ | cục tẩy | |
| xīngfèn | tính từ | phấn khích, hào hứng | |
| yǒngyuǎn | phó từ | mãi mãi | |
| yōuxiù | tính từ | ưu tú, xuất sắc | |
| yóuyú | liên từ | do, bởi vì | |
| zhíyè | danh từ | nghề nghiệp |
Ngữ pháp bài 10
1. 不过: nhưng mà, có điều; chỉ
Cấu trúc: A,不过 + B / 不过 + (是) + số lượng/danh từ
Làm liên từ, 不过 nêu một ý chuyển nhẹ, thường là bổ sung hoặc hạn chế cho ý trước: "có điều, nhưng mà". Sắc thái của nó nhẹ hơn 可是 và 但是. Khi nói một điều trái hẳn, bất ngờ, người ta hay dùng 可是 hoặc 但是.
Làm phó từ, 不过 nghĩa là "chỉ, chẳng qua": 他不过是个孩子.
Ví dụ:
Zhège fànguǎn de cài hěn hǎochī, bùguò yǒudiǎnr guì.
Đồ ăn quán này rất ngon, có điều hơi đắt.
Wǒ yě xiǎng qù, bùguò jīntiān méi shíjiān.
Tôi cũng muốn đi, có điều hôm nay không có thời gian.
Tā bùguò shì gè háizi, nǐ bié shēng tā de qì le.
Nó chẳng qua là một đứa trẻ, bạn đừng giận nó nữa.
2. 确实: quả thật, đúng là
Cấu trúc: Chủ ngữ + 确实 + động từ/tính từ
确实 là phó từ, dùng để xác nhận một điều là đúng sự thật, thường khi đồng ý với người khác hoặc khẳng định lại: "quả thật, đúng là". Nó cũng làm tính từ: 确实的消息 (tin chính xác).
Cần phân biệt với 确定 (xác định, chắc chắn về một quyết định hay thông tin).
Ví dụ:
Nǐ shuō de quèshí yǒu dàolǐ.
Bạn nói quả thật có lý.
Zhège wèntí quèshí hěn nán.
Câu hỏi này đúng là rất khó.
Tā quèshí méi láiguo zhèlǐ.
Anh ấy quả thật chưa từng đến đây.
Lỗi hay gặp:
Hai từ gần âm gần nghĩa nên dễ lẫn.
✗ 我不确实他明天来不来。
✓ 我不确定他明天来不来。
3. 在……看来: theo cách nhìn của...
Cấu trúc: 在 + người + 看来,……
在……看来 nêu ý kiến, nhận định của một người hoặc nhóm người: "theo (ai) thấy". Cụm này đứng đầu câu.
So với 对……来说 (bài 5): 对……来说 nói điều gì đó tác động lên ai (khó với tôi, quan trọng với trẻ em); 在……看来 nói người đó nghĩ gì.
Ví dụ:
Zài wǒ kànlái, jiànkāng bǐ qián gèng zhòngyào.
Theo tôi, sức khỏe quan trọng hơn tiền.
Zài lǎorén kànlái, yījiārén zài yīqǐ jiù shì xìngfú.
Trong mắt người già, cả nhà ở bên nhau chính là hạnh phúc.
Zài hěn duō niánqīngrén kànlái, gōngzuò yǒu yìsi bǐ gōngzī gāo gèng zhòngyào.
Với nhiều người trẻ, công việc thú vị quan trọng hơn lương cao.
Lỗi hay gặp:
Người học lẫn 看来 với 看起来.
✗ 在我看起来,健康最重要。
✓ 在我看来,健康最重要。
4. 由于: do, bởi vì
Cấu trúc: 由于 + nguyên nhân,(所以/因此) + kết quả
由于 nêu nguyên nhân, nghĩa giống 因为 nhưng trang trọng hơn. Vế sau có thể có 所以 hoặc 因此.
Khác 因为, 由于 thường chỉ đứng ở vế đầu. Khi muốn nêu lý do ở vế sau thì dùng 因为.
Ví dụ:
Yóuyú tiānqì bù hǎo, fēijī wǎn dàole liǎng gè xiǎoshí.
Do thời tiết xấu, máy bay đến muộn hai tiếng.
Yóuyú gōngzuò tài máng, tā hěn jiǔ méi huí jiā le.
Do công việc quá bận, lâu lắm rồi anh ấy không về nhà.
Yóuyú dàjiā de nǔlì, zhè cì huódòng fēicháng chénggōng.
Nhờ sự cố gắng của mọi người, hoạt động lần này rất thành công.
Lỗi hay gặp:
Đặt 由于 ở vế sau như "bởi vì" trong tiếng Việt nghe không tự nhiên.
✗ 他没来上课,由于生病了。
✓ 由于生病,他没来上课。 / ✓ 他没来上课,是因为生病了。
5. 比如: ví dụ như
Cấu trúc: ……,比如 + ví dụ 1、ví dụ 2 (+ 等)
比如 dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho điều vừa nói. Có thể nói 比如说. Cuối phần liệt kê có thể thêm 等 hoặc 什么的.
比如 không dùng với nghĩa "giả sử".
Ví dụ:
Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, bǐrú yóuyǒng, pǎobù, dǎ lánqiú.
Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bơi, chạy bộ, bóng rổ.
Xué Hànyǔ yǒu hěn duō hǎo bànfǎ, bǐrú duō kàn Zhōngguó diànyǐng.
Học tiếng Trung có nhiều cách hay, ví dụ như xem nhiều phim Trung Quốc.
Hěn duō shuǐguǒ duì shēntǐ hǎo, bǐrú píngguǒ, xiāngjiāo děng.
Nhiều loại hoa quả tốt cho sức khỏe, ví dụ như táo, chuối...
Lỗi hay gặp:
"Ví dụ bạn là tôi" trong tiếng Việt thực ra là giả định, phải dùng 如果.
✗ 比如你是我,你怎么做?
✓ 如果你是我,你会怎么做?
File nghe và đáp án bài 10
File nghe của bài 10 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)
- Bài sau: Bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




