Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)

Admin
7 phút đọc108 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 10 bàn về hạnh phúc là gì với mỗi người: tiền bạc, nghề nghiệp, gia đình và điều kiện sống. Ngữ pháp gồm 不过, 确实, 在……看来, 由于 và 比如.

Tên bài: (Xìngfú de biāozhǔn), nghĩa là “Tiêu chuẩn của hạnh phúc”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 10 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǐrúđộng từví dụ như
bùguòliên từnhưng, có điều
dá'àndanh từđáp án, câu trả lời
děngtrợ từvân vân
dītính từthấp
fāzhǎnđộng từphát triển
fānyìdanh từphiên dịch viên, người dịch
fāngxiàngdanh từphương hướng
fùtính từgiàu
guānjiàndanh từthen chốt, mấu chốt
jiànyìdanh từlời khuyên, đề nghị
jiāngláidanh từtương lai
jīngjìdanh từkinh tế
kòngrdanh từthời gian rảnh
kùntính từbuồn ngủ
lāđộng từkéo
lǐbàitiāndanh từchủ nhật
mǔqīndanh từmẹ
qióngtính từnghèo
quèshíphó từquả thật, đúng là
shuòshìdanh từthạc sĩ
tángdanh từđường; kẹo
tǎngđộng từnằm
tiáojiàndanh từđiều kiện
xiàngpídanh từcục tẩy
xīngfèntính từphấn khích, hào hứng
yǒngyuǎnphó từmãi mãi
yōuxiùtính từưu tú, xuất sắc
yóuyúliên từdo, bởi vì
zhíyèdanh từnghề nghiệp

Ngữ pháp bài 10

1. 不过: nhưng mà, có điều; chỉ

Cấu trúc: A,不过 + B / 不过 + (是) + số lượng/danh từ

Làm liên từ, 不过 nêu một ý chuyển nhẹ, thường là bổ sung hoặc hạn chế cho ý trước: "có điều, nhưng mà". Sắc thái của nó nhẹ hơn 可是 và 但是. Khi nói một điều trái hẳn, bất ngờ, người ta hay dùng 可是 hoặc 但是.

Làm phó từ, 不过 nghĩa là "chỉ, chẳng qua": 他不过是个孩子.

Ví dụ:


  • Zhège fànguǎn de cài hěn hǎochī, bùguò yǒudiǎnr guì.
    Đồ ăn quán này rất ngon, có điều hơi đắt.

  • Wǒ yě xiǎng qù, bùguò jīntiān méi shíjiān.
    Tôi cũng muốn đi, có điều hôm nay không có thời gian.

  • Tā bùguò shì gè háizi, nǐ bié shēng tā de qì le.
    Nó chẳng qua là một đứa trẻ, bạn đừng giận nó nữa.

2. 确实: quả thật, đúng là

Cấu trúc: Chủ ngữ + 确实 + động từ/tính từ

确实 là phó từ, dùng để xác nhận một điều là đúng sự thật, thường khi đồng ý với người khác hoặc khẳng định lại: "quả thật, đúng là". Nó cũng làm tính từ: 确实的消息 (tin chính xác).

Cần phân biệt với 确定 (xác định, chắc chắn về một quyết định hay thông tin).

Ví dụ:


  • Nǐ shuō de quèshí yǒu dàolǐ.
    Bạn nói quả thật có lý.

  • Zhège wèntí quèshí hěn nán.
    Câu hỏi này đúng là rất khó.

  • Tā quèshí méi láiguo zhèlǐ.
    Anh ấy quả thật chưa từng đến đây.

Lỗi hay gặp:

Hai từ gần âm gần nghĩa nên dễ lẫn.

✗ 我不确实他明天来不来。

✓ 我不确定他明天来不来。

3. 在……看来: theo cách nhìn của...

Cấu trúc: 在 + người + 看来,……

在……看来 nêu ý kiến, nhận định của một người hoặc nhóm người: "theo (ai) thấy". Cụm này đứng đầu câu.

So với 对……来说 (bài 5): 对……来说 nói điều gì đó tác động lên ai (khó với tôi, quan trọng với trẻ em); 在……看来 nói người đó nghĩ gì.

Ví dụ:


  • Zài wǒ kànlái, jiànkāng bǐ qián gèng zhòngyào.
    Theo tôi, sức khỏe quan trọng hơn tiền.

  • Zài lǎorén kànlái, yījiārén zài yīqǐ jiù shì xìngfú.
    Trong mắt người già, cả nhà ở bên nhau chính là hạnh phúc.

  • Zài hěn duō niánqīngrén kànlái, gōngzuò yǒu yìsi bǐ gōngzī gāo gèng zhòngyào.
    Với nhiều người trẻ, công việc thú vị quan trọng hơn lương cao.

Lỗi hay gặp:

Người học lẫn 看来 với 看起来.

✗ 在我看起来,健康最重要。

✓ 在我看来,健康最重要。

4. 由于: do, bởi vì

Cấu trúc: 由于 + nguyên nhân,(所以/因此) + kết quả

由于 nêu nguyên nhân, nghĩa giống 因为 nhưng trang trọng hơn. Vế sau có thể có 所以 hoặc 因此.

Khác 因为, 由于 thường chỉ đứng ở vế đầu. Khi muốn nêu lý do ở vế sau thì dùng 因为.

Ví dụ:


  • Yóuyú tiānqì bù hǎo, fēijī wǎn dàole liǎng gè xiǎoshí.
    Do thời tiết xấu, máy bay đến muộn hai tiếng.

  • Yóuyú gōngzuò tài máng, tā hěn jiǔ méi huí jiā le.
    Do công việc quá bận, lâu lắm rồi anh ấy không về nhà.

  • Yóuyú dàjiā de nǔlì, zhè cì huódòng fēicháng chénggōng.
    Nhờ sự cố gắng của mọi người, hoạt động lần này rất thành công.

Lỗi hay gặp:

Đặt 由于 ở vế sau như "bởi vì" trong tiếng Việt nghe không tự nhiên.

✗ 他没来上课,由于生病了。

✓ 由于生病,他没来上课。 / ✓ 他没来上课,是因为生病了。

5. 比如: ví dụ như

Cấu trúc: ……,比如 + ví dụ 1、ví dụ 2 (+ 等)

比如 dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho điều vừa nói. Có thể nói 比如说. Cuối phần liệt kê có thể thêm 等 hoặc 什么的.

比如 không dùng với nghĩa "giả sử".

Ví dụ:


  • Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, bǐrú yóuyǒng, pǎobù, dǎ lánqiú.
    Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bơi, chạy bộ, bóng rổ.

  • Xué Hànyǔ yǒu hěn duō hǎo bànfǎ, bǐrú duō kàn Zhōngguó diànyǐng.
    Học tiếng Trung có nhiều cách hay, ví dụ như xem nhiều phim Trung Quốc.

  • Hěn duō shuǐguǒ duì shēntǐ hǎo, bǐrú píngguǒ, xiāngjiāo děng.
    Nhiều loại hoa quả tốt cho sức khỏe, ví dụ như táo, chuối...

Lỗi hay gặp:

"Ví dụ bạn là tôi" trong tiếng Việt thực ra là giả định, phải dùng 如果.

✗ 比如你是我,你怎么做?

✓ 如果你是我,你会怎么做?

File nghe và đáp án bài 10

File nghe của bài 10 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 4 (读书好,读好书,好读书): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 连……都/也……; 否则; 无论……都/也……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 4 (阳光总在风雨后): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 难道……吗; 通过; 可是, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 4 (用心发现世界): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 并且; 再……也……; 对于 và 关于, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 8: 生活中不缺少美 (Cuộc sống không thiếu cái đẹp)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 8: 生活中不缺少美 (Cuộc sống không thiếu cái đẹp)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 4 (生活中不缺少美): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 使; 只要……就……; 可不是, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 4 (最好的医生是自己): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 估计; 来不及 / 来得及; Lặp lại động từ ly hợp, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc