Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)

Admin
8 phút đọc111 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 14 nói về bảo vệ môi trường: giảm rác thải, tiết kiệm tài nguyên và hạn chế túi ni lông. Ngữ pháp gồm 够, giới từ 以, 既然……就……, 于是 và 什么的.

Tên bài: (Bǎohù dìqiú mǔqīn), nghĩa là “Bảo vệ Mẹ Trái Đất”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 14 (32 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bàoqiànđộng từxin lỗi, áy náy
chéngzuòđộng từđi (tàu, xe, máy bay)
chūchāiđộng từđi công tác
déyìtính từđắc ý
dìqiúdanh từtrái đất
diūđộng từvứt; đánh mất
gǔlìđộng từkhích lệ, động viên
hézidanh từcái hộp
jìránliên từđã... thì
jiǎnshǎođộng từgiảm bớt
jùjuéđộng từtừ chối
kōngtính từtrống, rỗng
lājītǒngdanh từthùng rác
máojīndanh từkhăn mặt
měilìtính từxinh đẹp
mùdìdanh từmục đích
nuǎntính từấm
rēngđộng từném, vứt
shěngđộng từtiết kiệm
shùliàngdanh từsố lượng
sùdùdanh từtốc độ
sùliàodàidanh từtúi ni lông
tíngđộng từdừng
wèishēngjiāndanh từnhà vệ sinh
wēndùdanh từnhiệt độ
wūrǎnđộng từô nhiễm, làm ô nhiễm
xíngđộng từđược, ổn
yágāodanh từkem đánh răng
yǐgiới từbằng, lấy
yúshìliên từthế là, vì thế
zāngtính từbẩn
zhòngtính từnặng

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
guānzhùđộng từquan tâm, chú ý theo dõi
huánbǎođộng từbảo vệ môi trường
lājīdanh từrác
yáshuādanh từbàn chải đánh răng

Ngữ pháp bài 14

1. 够: đủ; khá là

Cấu trúc: Danh từ + 够 (+ động từ) / 够 + tính từ + 的

Làm động từ, 够 nghĩa là "đủ": 钱够了, 时间不够. Có thể nói "A 够 + động từ" với nghĩa "A đủ để làm gì": 这些菜够我们吃. Làm phó từ, 够 + tính từ + 的 nghĩa là "khá là, thật là" (够冷的), còn 不够 + tính từ là "chưa đủ..." (不够大).

Tiếng Việt nói "có đủ tiền để mua", nhưng tiếng Trung không đặt 够 trước danh từ sau 有.

Ví dụ:


  • Zhèxiē cài gòu wǒmen sān gè rén chī le.
    Chỗ đồ ăn này đủ cho ba người chúng ta ăn rồi.

  • Jīntiān gòu lěng de, duō chuān diǎnr yīfu ba.
    Hôm nay lạnh thật đấy, mặc thêm áo vào.

  • Tā hái bù gòu dà, bù néng yī gè rén chūmén.
    Nó còn chưa đủ lớn, không thể ra ngoài một mình.

Lỗi hay gặp:

Dịch từng chữ "có đủ tiền".

✗ 我有够钱买电脑。

✓ 我的钱够买电脑。

2. 以: bằng, lấy

Cấu trúc: 以 + cách thức/tư cách/tốc độ/thành tích + động từ

Giới từ 以 chỉ cách thức, căn cứ hay tư cách để làm một việc: "bằng, với, lấy". Nó mang tính văn viết, hay gặp trong các cụm như 以……的速度 (với tốc độ...), 以……的成绩 (với thành tích...), 以……的方式 (bằng cách...).

Khi nói dùng một dụng cụ cụ thể trong đời thường thì dùng 用.

Ví dụ:


  • Tā yǐ dì yī míng de chéngjì tōngguòle kǎoshì.
    Anh ấy vượt qua kỳ thi với thành tích đứng đầu.

  • Qǐng dàjiā yǐ zuì kuài de sùdù líkāi jiàoshì.
    Mời mọi người rời khỏi lớp học nhanh nhất có thể.

  • Tā yǐ zìjǐ de jīnglì gàosu wǒmen, shībài bìng bù kěpà.
    Anh ấy lấy trải nghiệm của bản thân để cho chúng tôi thấy thất bại không có gì đáng sợ.

Lỗi hay gặp:

Dùng 以 cho dụng cụ thường ngày nghe rất sách vở.

✗ 我以筷子吃饭。

✓ 我用筷子吃饭。

3. 既然……就……: đã... thì...

Cấu trúc: 既然 + sự thật đã biết,(chủ ngữ) + 就/也/还 + kết luận

既然 nêu một sự thật đã xảy ra hoặc cả hai bên đều đã biết, rồi từ đó rút ra kết luận, lời khuyên ở vế sau: "đã... thì...". Vế sau thường có 就, cũng có thể là 也, 还.

Khác với 因为……所以……, vế sau của 既然 thường là đề nghị, quyết định, câu hỏi; không ghép 既然 với 所以.

Ví dụ:


  • Jìrán nǐ bù shūfu, jiù zǎo diǎnr huí jiā xiūxi ba.
    Bạn đã không khỏe thì về nhà nghỉ sớm đi.

  • Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bié hòuhuǐ le.
    Đã quyết định rồi thì đừng hối hận nữa.

  • Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhème zuò.
    Mọi người đã đồng ý thì chúng ta làm như vậy.

Lỗi hay gặp:

Theo thói quen "vì... nên...", người học ghép 既然 với 所以.

✗ 既然你已经来了,所以坐一会儿吧。

✓ 既然你已经来了,就坐一会儿吧。

4. 于是: thế là

Cấu trúc: Sự việc 1,于是 + sự việc 2 (xảy ra tiếp theo)

于是 nối hai sự việc: sự việc sau xảy ra tiếp nối và là hệ quả tự nhiên của sự việc trước, nghĩa là "thế là, vì vậy liền". Nó thường dùng khi kể lại chuyện đã xảy ra.

于是 không dùng cho câu mệnh lệnh, lời khuyên hay việc chưa xảy ra.

Ví dụ:


  • Wàimiàn xià yǔ le, yúshì wǒmen juédìng zài jiā kàn diànyǐng.
    Bên ngoài trời mưa, thế là chúng tôi quyết định ở nhà xem phim.

  • Tā tīngshuō nà jiā fànguǎn de cài hěn hǎochī, yúshì zhōumò qù chángle cháng.
    Anh ấy nghe nói quán đó nấu ngon, thế là cuối tuần đi ăn thử.

  • Wǒ zhǎole hěn jiǔ yě méi zhǎodào yàoshi, yúshì gěi māma dǎle gè diànhuà.
    Tôi tìm mãi không thấy chìa khóa, thế là gọi điện cho mẹ.

Lỗi hay gặp:

于是 không đi với lời khuyên.

✗ 天气很冷,于是你多穿点儿衣服吧。

✓ 天气很冷,所以你多穿点儿衣服吧。

5. 什么的: vân vân

Cấu trúc: A、B + 什么的

什么的 đặt sau một hoặc vài thứ được liệt kê, nghĩa là "vân vân, các thứ", cho thấy còn những thứ tương tự chưa kể hết. Nó mang tính khẩu ngữ; trong văn viết dùng 等.

Không dùng 等 và 什么的 cùng lúc.

Ví dụ:


  • Wǒ qù chāoshì mǎile píngguǒ, niúnǎi shénmede.
    Tôi đi siêu thị mua táo, sữa các thứ.

  • Zhōumò wǒ yībān zài jiā kànkan shū, tīngting yīnyuè shénmede.
    Cuối tuần tôi thường ở nhà đọc sách, nghe nhạc này nọ.

  • Zhuōzi shang yǒu bǐ, běnzi shénmede.
    Trên bàn có bút, vở các thứ.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng hai từ "vân vân" chồng lên nhau.

✗ 我买了苹果、牛奶等什么的。

✓ 我买了苹果、牛奶什么的。 / ✓ 我买了苹果、牛奶等。

File nghe và đáp án bài 14

File nghe của bài 14 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 4 (教育孩子的“艺术”): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 想起来; 弄; 千万, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 4 (喝着茶看京剧): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 大概; 偶尔; 由, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 4 (用心发现世界): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 并且; 再……也……; 对于 và 关于, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 4 (生活可以更美好): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 可; 恐怕; 到底, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 4 (读书好,读好书,好读书): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 连……都/也……; 否则; 无论……都/也……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc