Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 19: 生活的味道 (Hương vị cuộc sống)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 19: 生活的味道 (Hương vị cuộc sống)

Admin
9 phút đọc141 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 19 nói về những trải nghiệm đời thường như thuê nhà, ăn uống, chơi thể thao và những hương vị khác nhau của cuộc sống. Ngữ pháp gồm từ nghi vấn chỉ bất kỳ (谁都, 什么都), bổ ngữ 上 chỉ đạt được mục đích (考上, 吃不上), bổ ngữ 出来 nghĩa mở rộng, 总的来说 và 在于.

Tên bài: (Shēnghuó de wèidao), nghĩa là “Hương vị cuộc sống”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 19 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bāozidanh từbánh bao
chǎnglượng từtrận, buổi (dùng cho thể thao, biểu diễn)
chūshēngđộng từsinh ra
chúfángdanh từnhà bếp
dǎyìnđộng từin (máy in)
dǎ zhāohucụm động từchào hỏi
dàiđộng từđeo, đội
dāodanh từcon dao
dàoqiànđộng từxin lỗi
fángdōngdanh từchủ nhà (cho thuê)
fùyìnđộng từphoto, sao chụp
gēbodanh từcánh tay
gōngfudanh từvõ thuật, kung fu
guójídanh từquốc tịch
jiǎozidanh từsủi cảo
jìnzhǐđộng từcấm
lǐfàđộng từcắt tóc
língqiándanh từtiền lẻ
pīngpāngqiúdanh từbóng bàn
pòtính từrách, vỡ, hỏng
táiđộng từnâng, ngẩng
tuōđộng từcởi
xìngbiédanh từgiới tính
xuéqīdanh từhọc kỳ
yǎnjìngdanh từkính mắt
yǔmáoqiúdanh từcầu lông
zhànxiànđộng từ(điện thoại) bận máy
zhuǎnđộng từchuyển, quay
zūđộng từthuê
zuòwèidanh từchỗ ngồi

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chǎotính từồn ào
wǔdǎodanh từmúa, điệu múa
biǎodanh từbảng, biểu
lǐfàdiàndanh từtiệm cắt tóc
xiǎoqūdanh từkhu dân cư

Ngữ pháp bài 19

1. Từ nghi vấn chỉ "bất kỳ": 谁都, 什么都, 哪儿都

Cấu trúc: 谁/什么/哪儿/怎么 + 都/也 + động từ

Các từ nghi vấn 谁, 什么, 哪儿, 怎么 không chỉ dùng để hỏi. Khi đi với 都 hoặc 也, chúng chỉ "bất kỳ ai, bất cứ cái gì, bất kỳ đâu": 谁都知道 (ai cũng biết), 什么都不想吃 (chẳng muốn ăn gì).

Trong câu phủ định tiếng Việt chỉ cần "không... gì", nhưng tiếng Trung bắt buộc có 都 hoặc 也.

Ví dụ:


  • Zhège wèntí tài jiǎndān le, shéi dōu huì.
    Câu hỏi này dễ quá, ai cũng làm được.

  • Wǒ jīntiān hěn lèi, shénme dōu bù xiǎng chī.
    Hôm nay tôi mệt lắm, chẳng muốn ăn gì.

  • Zhōumò wǒ nǎr yě méi qù, yīzhí zài jiā xiūxi.
    Cuối tuần tôi chẳng đi đâu, ở nhà nghỉ suốt.

  • Zhège zì wǒ zěnme xiě yě xiě bu hǎo.
    Chữ này tôi viết thế nào cũng không đẹp.

Lỗi hay gặp:

Dịch thẳng "tôi không muốn ăn gì" sẽ thiếu 都.

✗ 我什么不想吃。

✓ 我什么都不想吃。

2. Bổ ngữ 上: đạt được mục đích (考上, 吃不上)

Cấu trúc: Động từ + 上 (+ tân ngữ) / Động từ + 得上 / 不上 (+ tân ngữ)

Đặt sau động từ, 上 cho biết hành động đã đạt được mục đích, thường là điều phải cố gắng hoặc mong mỏi mới có: 考上大学 (thi đỗ đại học), 坐上飞机 (lên được máy bay), 住上新房子 (được ở nhà mới). Tân ngữ đứng sau 上. Chỉ nói 考大学 thì mới là "thi đại học", chưa biết đỗ hay trượt.

Chen 得 hoặc 不 vào giữa thì thành bổ ngữ khả năng: 吃得上 / 吃不上 (được ăn / không được ăn), 坐不上 (không kịp lên, không lên được). Dạng này hay dùng khi điều kiện khách quan khiến mục đích không thành.

Ví dụ:


  • Tā zhōngyú kǎoshàngle dàxué.
    Cuối cùng anh ấy đã thi đỗ đại học.

  • Lùshang dǔchē le, wǒmen kǒngpà zuò bu shàng bā diǎn de fēijī le.
    Đường tắc rồi, e là chúng ta không kịp lên chuyến bay tám giờ.

  • Jiǎozi màiwán le, jīntiān chī bu shàng jiǎozi le.
    Sủi cảo bán hết rồi, hôm nay không được ăn sủi cảo nữa.

  • Nǔlì gōngzuòle shí nián, tāmen zhōngyú zhùshàngle xīn fángzi.
    Làm việc chăm chỉ mười năm, cuối cùng họ đã được ở nhà mới.

Lỗi hay gặp:

Dịch "không được ăn, không kịp lên" theo trật tự tiếng Việt, người học đặt 不 trước động từ. Muốn nói mục đích không đạt được phải dùng bổ ngữ khả năng, 不 nằm giữa động từ và 上.

✗ 饺子卖完了,今天不吃上饺子了。

✓ 饺子卖完了,今天吃不上饺子了。

3. Bổ ngữ 出来: nhận ra, nghĩ ra, làm ra

Cấu trúc: Động từ + 出来 / Động từ + 得/不 + 出来

Nghĩa gốc của 出来 là "đi ra". Nghĩa mở rộng thường gặp: nhận ra, phân biệt được (看出来, 听出来, 认出来) và làm ra, nghĩ ra cái mới (想出来, 做出来). Dạng khả năng là 看得出来 / 看不出来.

Chú ý khác biệt: 想起来 (bài 15) là nhớ ra điều đã biết, còn 想出来 là nghĩ ra điều chưa từng có.

Ví dụ:


  • Wǒ tīng chūlai le, zhè shì Xiǎo Wáng de shēngyīn.
    Tôi nghe ra rồi, đây là giọng của Tiểu Vương.

  • Nǐ kàn de chūlai tā bù gāoxìng ma?
    Bạn có nhận ra anh ấy không vui không?

  • Tā biànhuà tài dà le, wǒ chàdiǎnr méi rèn chūlai.
    Anh ấy thay đổi nhiều quá, suýt nữa tôi không nhận ra.

  • Zhège hǎo bànfǎ shì shéi xiǎng chūlai de? Wǒ xiǎng qǐlai le, shì Xiǎo Lǐ.
    Cách hay này là ai nghĩ ra? Tôi nhớ ra rồi, là Tiểu Lý.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 想起来 cho ý tưởng mới.

✗ 我想起来一个好办法。

✓ 我想出来一个好办法。 / ✓ 我想出了一个好办法。

4. 总的来说: nói chung, nhìn chung

Cấu trúc: 总的来说,+ nhận định tổng quát

总的来说 (cũng nói 总的说来) đứng đầu câu hoặc đầu vế sau để đưa ra nhận xét tổng quát sau khi đã xét nhiều mặt: "nói chung, tóm lại, nhìn chung". Nó hay đi sau một vế nêu điểm chưa tốt, với 但 hoặc 不过.

Ví dụ:


  • Zhè cì lǚxíng suīrán yǒudiǎnr lèi, dàn zǒng de lái shuō hěn yúkuài.
    Chuyến đi này tuy hơi mệt nhưng nhìn chung rất vui.

  • Zǒng de lái shuō, zhège fànguǎn de cài hái bùcuò.
    Nói chung, đồ ăn quán này cũng khá.

  • Tā yǒu yīxiē quēdiǎn, bùguò zǒng de lái shuō shì gè hǎorén.
    Anh ấy có vài khuyết điểm, nhưng nhìn chung là người tốt.

Lỗi hay gặp:

Người học hay rút gọn mất chữ 的.

✗ 总来说,这个饭馆不错。

✓ 总的来说,这个饭馆不错。

5. 在于: nằm ở, là ở

Cấu trúc: Danh từ trừu tượng (关键/问题/原因/区别) + 在于 + ……

在于 chỉ ra bản chất, nguyên nhân hay điểm mấu chốt của sự việc nằm ở đâu: "nằm ở chỗ, là ở". Chủ ngữ thường là danh từ trừu tượng như 关键, 问题, 原因, 区别. Có thể dùng cấu trúc đối chiếu 不在于……而在于…….

Khi nói vị trí địa lý cụ thể, chỉ dùng 在.

Ví dụ:


  • Xuéhǎo Hànyǔ de guānjiàn zàiyú duō liànxí.
    Mấu chốt để học tốt tiếng Trung là luyện tập nhiều.

  • Wèntí bù zàiyú qián, ér zàiyú shíjiān.
    Vấn đề không nằm ở tiền mà nằm ở thời gian.

  • Tā chénggōng de yuányīn zàiyú tā cónglái bù fàngqì.
    Lý do anh ấy thành công là anh ấy không bao giờ bỏ cuộc.

Lỗi hay gặp:

Dùng 在于 cho vị trí cụ thể.

✗ 我的家在于北京。

✓ 我的家在北京。

File nghe và đáp án bài 19

File nghe của bài 19 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 20: 路上的风景 (Phong cảnh trên đường)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 20: 路上的风景 (Phong cảnh trên đường)

Bài 20 Giáo trình chuẩn HSK 4 (路上的风景): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp V着V着; 一……就……; 究竟 và 到底, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 18: 科技与世界 (Khoa học kỹ thuật và thế giới)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 18: 科技与世界 (Khoa học kỹ thuật và thế giới)

Bài 18 Giáo trình chuẩn HSK 4 (科技与世界): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 是否; 受不了 / 受得了; 接着, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 17: 人与自然 (Con người và thiên nhiên)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 17: 人与自然 (Con người và thiên nhiên)

Bài 17 Giáo trình chuẩn HSK 4 (人与自然): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 倒; 干; 趟, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 4 (生活可以更美好): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 可; 恐怕; 到底, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 4 (教育孩子的“艺术”): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 想起来; 弄; 千万, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc