
Bảng chữ cái tiếng Trung: pinyin cho người mới, cách ghép âm và 8 nét cơ bản
Nội dung bài viết
Tiếng Trung không có bảng chữ cái như tiếng Việt: chữ Hán ghi nghĩa, mỗi chữ phải học mặt chữ riêng. Thứ người mới học dùng thay bảng chữ cái là pinyin, bộ phiên âm bằng chữ La tinh gồm 21 thanh mẫu (phụ âm đầu), vận mẫu (phần vần) và 4 thanh điệu. Học xong pinyin thì đọc được mọi chữ Hán có ghi phiên âm và gõ được chữ Hán trên điện thoại; phần viết chữ thì bắt đầu từ các nét cơ bản và bộ thủ.
Bảng 21 thanh mẫu (phụ âm đầu)
| Nhóm | Pinyin | Đọc gần như | Chữ ví dụ |
|---|---|---|---|
| Môi | b | p không bật hơi, nghe gần "b" | bà, bố |
| p | p bật hơi mạnh | pà, sợ | |
| m | m như tiếng Việt | mā, mẹ | |
| f | ph như tiếng Việt | fēi, bay | |
| Đầu lưỡi | d | t tiếng Việt, không bật hơi | dà, to |
| t | th, bật hơi mạnh | tā, anh ấy | |
| n | n như tiếng Việt | nǐ, bạn | |
| l | l như tiếng Việt | lái, đến | |
| Gốc lưỡi | g | c tiếng Việt, không bật hơi | gāo, cao |
| k | c bật hơi mạnh, không phải "kh" | kàn, xem | |
| h | gần kh tiếng Việt | hǎo, tốt | |
| Mặt lưỡi | j | gần "ch", mặt lưỡi áp vòm cứng, môi dẹt | jiā, nhà |
| q | như j nhưng bật hơi | qù, đi | |
| x | gần "x", mặt lưỡi áp vòm cứng | xiǎo, nhỏ | |
| Uốn lưỡi | zh | tr uốn lưỡi, không bật hơi | zhōng, giữa |
| ch | như zh nhưng bật hơi | chī, ăn | |
| sh | s uốn lưỡi | shì, là | |
| r | r uốn lưỡi nhẹ, gần giữa "r" và "gi" | rén, người | |
| Đầu lưỡi trước | z | như "ts", không bật hơi | zuò, làm |
| c | như "ts" bật hơi mạnh | cài, món ăn | |
| s | x tiếng Việt | sān, ba |
Chỗ người Việt hay sai nhất là sáu cặp phân biệt bằng hơi: b-p, d-t, g-k, j-q, zh-ch, z-c. Chữ đầu mỗi cặp không bật hơi, chữ sau bật hơi. Thử bằng tờ giấy mỏng trước miệng: đọc p, t, k, q, ch, c mà giấy không lay là chưa bật hơi đủ.
Bảng vận mẫu (phần vần)
| Nhóm | Vận mẫu | Đọc gần như | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Vần đơn | a | a | tā |
| o | ô, môi tròn | wǒ | |
| e | ơ | hē | |
| i | i | nǐ | |
| u | u | shū | |
| ü | uy, môi tròn chúm lại | lǜ | |
| Vần kép | ai | ai | lái |
| ei | ây | lèi | |
| ao | ao | hǎo | |
| ou | âu | dōu | |
| Vần mũi | an | an | sān |
| en | ân | hěn | |
| ang | ang | máng | |
| eng | âng | lěng | |
| ong | ung | zhōng | |
| Bắt đầu bằng i | ia | i-a | jiā |
| ie | i-ê | xiè | |
| iao | i-ao | xiǎo | |
| iou (viết iu) | i-âu | liù | |
| ian | i-en | tiān | |
| in, ing | in, inh | jīn, yīng | |
| iang, iong | i-ang, i-ung | xiǎng, xiōng | |
| Bắt đầu bằng u | ua | oa | huā |
| uo | u-ô | shuō | |
| uai | oai | kuài | |
| uei (viết ui) | u-ây | guì | |
| uan, uen (viết un) | oan, u-ân | guān, lùn | |
| uang, ueng | oang, u-âng | guāng, wēng | |
| Bắt đầu bằng ü | üe | uy-ê | xué |
| üan | uy-en | yuán | |
| ün | uyn | yún | |
| Vần uốn lưỡi | er | ơ kèm uốn lưỡi | èr |
Có sách ghi 35 vận mẫu, có sách ghi 36 hoặc 39, vì có tính thêm er, ê và các âm i đặc biệt hay không. Cùng một tập âm, chỉ khác cách đếm, nên chọn một bảng và học hết bảng đó.
Bốn thanh điệu
| Thanh | Ký hiệu | Đọc thế nào | Chữ | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Thanh 1 | mā | Cao và bằng, giữ đều từ đầu tới cuối | mẹ | |
| Thanh 2 | má | Đi lên, gần dấu sắc | cây gai | |
| Thanh 3 | mǎ | Xuống thấp rồi lên, gần dấu hỏi | con ngựa | |
| Thanh 4 | mà | Từ cao xuống gắt và dứt khoát | mắng | |
| Thanh nhẹ | ma | Không dấu, đọc ngắn và nhẹ | trợ từ để hỏi |
Năm chữ trên chỉ khác nhau ở thanh điệu nhưng là năm chữ, năm nghĩa khác nhau: đọc sai thanh là nói ra một từ khác. Bốn thanh so với sáu dấu tiếng Việt nằm ở bài thanh điệu tiếng Trung.
Ghép thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu thành một âm tiết
| Chữ | Thanh mẫu | Vận mẫu | Thanh | Viết ra |
|---|---|---|---|---|
| (tốt) | h | ao | 3 | hǎo |
| (giữa) | zh | ong | 1 | zhōng |
| (học) | x | üe | 2 | xué (bỏ hai chấm sau x) |
| (sáu) | l | iou | 4 | liù (iou rút thành iu) |
| (tôi) | không có | uo | 3 | wǒ (u đứng đầu viết thành w) |
Ba dòng cuối cho thấy chữ viết ra đôi khi khác âm ghép từ bảng, do bốn luật chính tả của pinyin. Bốn luật đó, cùng cách đánh dấu thanh và 16 âm tiết đọc nguyên khối, nằm ở bài bảng pinyin đầy đủ.
Phần viết: 8 nét cơ bản của chữ Hán
Chữ Hán không ghép từ chữ cái mà dựng từ các nét. Tám nét cơ bản dưới đây có mặt trong gần như mọi chữ, và chữ (vĩnh) được dùng làm ví dụ kinh điển vì chứa đủ các loại nét.
| Nét | Tên tiếng Trung | Cách viết |
|---|---|---|
| Ngang | héng | Kéo ngang từ trái sang phải |
| Sổ | shù | Kéo thẳng từ trên xuống |
| Phẩy | piě | Kéo xiên từ phải trên xuống trái dưới |
| Mác | nà | Kéo xiên từ trái trên xuống phải dưới |
| Chấm | diǎn | Một chấm ngắn |
| Hất | tí | Hất chéo lên từ trái sang phải |
| Gập | zhé | Đổi hướng đột ngột giữa nét |
| Móc | gōu | Cuối nét móc ngược lên |
Viết đúng thứ tự nét giúp chữ cân và giúp tra chữ bằng viết tay trên điện thoại. Quy tắc nằm ở bài thứ tự nét chữ Hán; các bộ phận lặp lại trong nhiều chữ nằm ở bài bộ thủ tiếng Trung.
Học "bảng chữ cái" tiếng Trung trong 7 ngày
- Ngày 1: bốn thanh điệu và sáu vần đơn a, o, e, i, u, ü.
- Ngày 2: b, p, m, f, d, t, n, l, tập trung vào cặp bật hơi b-p, d-t.
- Ngày 3: g, k, h và j, q, x.
- Ngày 4: zh, ch, sh, r và z, c, s, nhóm khó nhất với người Việt.
- Ngày 5: vần kép và vần mũi.
- Ngày 6: vần bắt đầu bằng i, u, ü và luật chính tả.
- Ngày 7: đọc từ hai chữ có pinyin, ví dụ nǐ hǎo, xièxie, lǎoshī, Zhōngguó.
Mỗi ngày học khoảng 30 phút, nghe âm mẫu rồi đọc theo, tự ghi âm để so. Lỗi phát âm người Việt hay mắc nhất nằm ở bài 6 lỗi pinyin.
Chữ Hán có bao nhiêu chữ, cần học bao nhiêu
Bảng chữ Hán thông dụng chuẩn do Quốc vụ viện Trung Quốc công bố năm 2013 có 8.105 chữ, chia ba cấp: cấp một 3.500 chữ dùng cho giáo dục phổ thông và sinh hoạt, cấp hai 3.000 chữ, cấp ba 1.605 chữ cho lĩnh vực chuyên biệt. Người học không cần tới con số đó: 100 chữ hay gặp nhất đã có mặt rất dày trong văn bản thường ngày, xem bài 100 chữ Hán thông dụng nhất.
Ở Đài Loan, trường học dạy chú âm phù hiệu thay cho pinyin, khác biệt nằm ở bài tiếng Đài Loan và tiếng Quảng Đông.




