Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Pinyin là gì? Bảng pinyin đầy đủ 21 thanh mẫu, 35 vận mẫu, thanh điệu và cách đọc
Học tiếng Trung

Pinyin là gì? Bảng pinyin đầy đủ 21 thanh mẫu, 35 vận mẫu, thanh điệu và cách đọc

Admin
5 phút đọc211 lượt xem
Nội dung bài viết

Pinyin (, pīnyīn) là hệ thống dùng chữ cái Latin để ghi cách đọc chữ Hán trong tiếng Trung phổ thông, ban hành trong Phương án pinyin Hán ngữ () năm 1958. Bảng pinyin gồm 21 thanh mẫu (phụ âm đầu), 35 vận mẫu (phần vần) và 4 thanh điệu cộng thanh nhẹ. Mỗi âm tiết là thanh mẫu ghép vận mẫu, cộng dấu thanh: = m + a + thanh 1 = mā. Dưới đây là bảng đầy đủ, cách đọc so với tiếng Việt, bốn luật chính tả và 16 âm tiết đọc nguyên khối.

Bảng 21 thanh mẫu và cách đọc

NhómThanh mẫuĐọc gần giống (so với tiếng Việt)Ví dụ
Hai môi, môi răngb, p, m, fb: gần "b" nhưng không rung, gần "p" không bật hơi; p: "p" bật hơi mạnh; m, f như "m", "ph" bà, pà, mā, fā
Đầu lưỡid, t, n, ld như "t"; t như "th"; n, l như tiếng Việt dà, tā, nǐ, lái
Gốc lưỡig, k, hg như "c/k"; k là "c" bật hơi mạnh; h như "kh" gē, kě, hǎo
Mặt lưỡij, q, xj gần "ch"; q là "ch" bật hơi; x gần "x" nhưng mặt lưỡi áp vòm, môi dẹt jiā, qù, xiǎo
Uốn lưỡizh, ch, sh, rĐầu lưỡi cong lên vòm: zh gần "tr"; ch là "tr" bật hơi; sh gần "s" uốn lưỡi; r gần "r" uốn lưỡi nhẹ zhōng, chī, shì, rén
Đầu lưỡi trướcz, c, sz gần "ts" liền hơi; c là "ts" bật hơi; s như "x" tiếng Việt zài, cài, sān

Cặp đối lập quan trọng nhất là bật hơi và không bật hơi: b/p, d/t, g/k, j/q, zh/ch, z/c. Đổi bật hơi là đổi nghĩa: bà (bố) khác pà (sợ). Cách kiểm tra: để tờ giấy mỏng trước miệng, đọc p, t, k, q, ch, c mà giấy không động là chưa đủ hơi. Các lỗi người Việt hay mắc ở bài 6 lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc.

Bảng 35 vận mẫu

Bảng vận mẫu trong Phương án xếp thành bốn cột theo âm mở đầu phần vần: không có âm đệm, âm đệm i, âm đệm u, âm đệm ü.

Không âm đệmÂm đệm iÂm đệm uÂm đệm ü
iuü
aiaua
ouo
eieüe
aiuai
eiuei
aoiao
ouiou
anianuanüan
eninuenün
angianguang
engingueng
ongiong

Cách đọc các vận mẫu dễ đọc sai

Vận mẫuĐọc gần giốngVí dụ
egiữa "ơ" và "ư", miệng không tròn hē, è
ü"uy" nhưng giữ môi tròn, lưỡi như đọc "i" nǚ, qù
ei"ây" gěi
ou"âu" gǒu
en, eng"ân", "âng" hěn, lěng
ong"ung" zhōng
ian"iên", không đọc "ian" tiān
ie, üe"iê", "uyê" xiè, xué
uo"uô" wǒ, duō
ing"inh" tīng
er"ơ" rồi cong lưỡi èr, ér

Bốn thanh điệu và thanh nhẹ

ThanhDấuCách đọcVí dụNghĩa
Thanh 1māCao và đều, giữ nguyên độ caomẹ
Thanh 2máTừ giữa lên cao, giống hỏi lại "hả?"gai; tê
Thanh 3mǎXuống thấp rồi lên; trong câu thường chỉ đọc phần thấpngựa
Thanh 4màTừ cao rơi xuống nhanh, dứt khoátmắng
Thanh nhẹmaKhông dấu, ngắn và nhẹtrợ từ hỏi

Hai thanh 3 đứng liền thì thanh đầu đọc thành thanh 2 ( viết nǐ hǎo, đọc ní hǎo); và cũng đổi thanh theo chữ đứng sau. So sánh bốn thanh với sáu dấu tiếng Việt và luật biến điệu ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt.

Bốn luật chính tả pinyin

  1. iou, uei, uen viết gọn khi có thanh mẫu đứng trước: thành iu, ui, un. viết liù nhưng đọc như "liou", guì đọc như "guei", lùn đọc như "luen". Đọc đúng là khôi phục nguyên âm bị lược.
  2. ü bỏ hai chấm sau j, q, x, y: ju, qu, xu, yu thực chất là jü, qü, xü, yü. Sau n và l thì giữ hai chấm vì có cặp phân biệt: nǚ (nữ) khác nù (nộ), lǜ (xanh lá) khác lù (đường).
  3. Âm tiết bắt đầu bằng i, u, ü mà không có thanh mẫu thì thêm hoặc đổi thành y, w: i → yi, ia → ya, u → wu, uo → wo, ü → yu, üe → yue. y và w ở đây không phải phụ âm mới, chỉ đánh dấu đầu âm tiết.
  4. Dấu thanh đặt theo thứ tự ưu tiên a, o, e: có a thì đặt trên a (hǎo); không có a thì đặt trên o hoặc e (gǒu, xiè); với iu và ui thì đặt trên chữ đứng sau (liù, guì). Chữ i mang dấu thì bỏ chấm: ī, í, ǐ, ì.

16 âm tiết đọc nguyên khối

Mười sáu âm tiết sau học và đọc nguyên khối, không đánh vần thanh mẫu cộng vận mẫu:

NhómÂm tiếtLưu ý
7 âm có i đặc biệtzhi, chi, shi, ri, zi, ci, sii ở đây không đọc là "i" mà kéo dài âm của phụ âm đứng trước. shì không đọc "si".
9 âm có y, wyi, wu, yu, ye, yue, yuan, yin, yun, yingyu, yue, yuan, yun chứa âm ü

Vì sao có nơi ghi 23 thanh mẫu, 39 vận mẫu

  • 23 thanh mẫu: một số sách thêm y và w vào bảng cho người mới dễ đọc. Trong Phương án, y và w là cách viết, không nằm trong bảng thanh mẫu.
  • 39 vận mẫu: thêm er, ê và hai loại -i (sau z, c, s và sau zh, ch, sh, r) vào 35 vận mẫu của bảng gốc.

Hai cách đếm mô tả cùng một hệ âm. Học một bảng cho hết là đủ. Trang bảng pinyin tiếng Trung có audio để nghe từng âm; bài bảng chữ cái tiếng Trung giải thích vì sao tiếng Trung không có bảng chữ cái theo nghĩa như tiếng Việt.

Học pinyin theo thứ tự nào

  1. Bốn thanh điệu với một âm quen (ma, ba), nghe và đọc tới khi phân biệt được.
  2. Sáu cặp bật hơi, vì sai ở đây làm sai nghĩa.
  3. Nhóm j, q, x và nhóm zh, ch, sh, r, hai nhóm không có sẵn trong tiếng Việt.
  4. Vận mẫu, tập trung vào e, ü, ian, và các vận mẫu mũi -n, -ng.
  5. Bốn luật chính tả và 16 âm tiết nguyên khối.

Học xong pinyin là gõ được chữ Hán trên điện thoại và máy tính, xem cách gõ tiếng Trung và tra chữ Hán. Luyện phát âm theo từng âm và từng câu ở trang phát âm tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Sách luyện thi HSK theo từng cấp: giáo trình, 4 tuần thi đậu HSK4 và đề thật HSK 5

Sách luyện thi HSK theo từng cấp: giáo trình, 4 tuần thi đậu HSK4 và đề thật HSK 5

Sách luyện thi HSK nên mua theo ba lớp: giáo trình học kiến thức, sách luyện dạng đề và đề thật chính thức. Bài có bảng chọn sách cho HSK 1–6, lịch ôn 4 tuần HSK 4 và bộ tài liệu cho HSK 5.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm: mẫu câu văn phòng, họp, điện thoại, email và đồ dùng công sở

Tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm: mẫu câu văn phòng, họp, điện thoại, email và đồ dùng công sở

Mẫu câu tiếng Trung văn phòng theo tình huống thật trong ngày làm việc: chào hỏi đồng nghiệp, nhận việc và báo cáo với sếp, họp, gọi điện, nhắn tin công việc, xin nghỉ, cùng từ vựng đồ dùng văn phòng và cách tự học cho người đi làm.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Tiếng Trung bồi: câu giao tiếp thông dụng có chữ Hán, pinyin và cách đọc bồi

Tiếng Trung bồi: câu giao tiếp thông dụng có chữ Hán, pinyin và cách đọc bồi

Tiếng Trung bồi ghi âm tiếng Trung bằng chữ quốc ngữ, dùng được cho vài chục câu cấp tốc nhưng gộp nhiều âm và mất thanh điệu. Bài gồm bảng câu theo tình huống có chữ Hán, pinyin, đọc bồi và cách chuyển sang pinyin.

17 tháng 9, 20269 phút đọc