Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)

Admin
8 phút đọc132 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 26 bàn về các kiểu bận rộn, hiệu suất làm việc và việc dừng lại để tự xét mình xem đang bận vì điều gì. Ngữ pháp gồm 来 chỉ số ước lượng, giới từ 至于, phó từ 总算 và cách phân biệt 总算 với 终于.

Tên bài: (Nǐ shǔyú nǎ yī zhǒng "máng"), nghĩa là “Bạn thuộc kiểu "bận" nào?”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 26 (20 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bùzhòudanh từbước, trình tự
chūsètính từxuất sắc
dānwuđộng từlàm lỡ, làm chậm trễ
gǎođộng từlàm (thường kèm bổ ngữ: làm cho...)
gèxìngdanh từcá tính
jìlùdanh từ, động từkỷ lục; ghi lại
jìmòtính từcô đơn, hiu quạnh
jùshuōđộng từnghe nói, tương truyền
màoxiǎnđộng từmạo hiểm, liều lĩnh
pīlượng từlô, đợt, tốp
píláotính từmệt mỏi
rénwùdanh từnhân vật
sīxiǎngdanh từtư tưởng, suy nghĩ
tíchàngđộng từđề xướng, khuyến khích
tóuzīđộng từđầu tư
wénmíngdanh từvăn minh, nền văn minh
xiàolǜdanh từhiệu suất
yīlǜphó từnhất loạt, đều
zhìyúgiới từcòn về, về phần
zǒngsuànphó từcuối cùng cũng; cũng coi như

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Bǐ'ěr GàicíBill Gates
YìnjiāInca (đế chế lớn nhất châu Mỹ thời tiền Colombo)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bèidòngtính từbị động
bìguānđộng từbế quan (ở ẩn tu luyện)
cónglíndanh từrừng rậm
dézuìđộng từđắc tội, làm mất lòng
fǎnxǐngđộng từtự xét mình, tự kiểm điểm
gùđộng từthuê (người)
jiànbùrúfēithành ngữbước đi nhanh như bay
láitrợ từkhoảng, chừng (sau số tròn)
línghúndanh từlinh hồn
mánglùtính từbận rộn
núlìdanh từnô lệ
xísúdanh từphong tục
xūwěitính từgiả dối
yīliánphó từliên tiếp, liền (mấy lần)
zhélǐdanh từtriết lý

Ngữ pháp bài 26

1. 来 sau số tròn: khoảng, hơn một chút

Cấu trúc: Số tròn (十, 二十, 一百...) + 来 + lượng từ + danh từ; số + lượng từ đo + 来 + tính từ

来 đặt sau một số tròn chục, tròn trăm để chỉ con số ước lượng, xấp xỉ hoặc hơn một chút: 十来个人 (chừng mười người), 二十来岁 (khoảng hai mươi tuổi), 一百来块钱.

Với lượng từ chỉ đơn vị đo như 米, 斤, 公里, 来 có thể đứng sau lượng từ: 一米来高 (cao khoảng một mét). Với số nhỏ dưới mười không tròn, tiếng Trung ghép hai số liền nhau (三四个) chứ không dùng 来.

Ví dụ:


  • Jiàoshì lǐ yǒu èrshí lái gè xuésheng.
    Trong lớp có khoảng hai mươi học sinh.

  • Tā kàn qǐlai sānshí lái suì.
    Trông anh ấy khoảng ba mươi tuổi.

  • Wǒ děngle tā shí lái fēnzhōng.
    Tôi đợi anh ấy chừng mười phút.

  • Zhè tiáo yú yǒu liǎng jīn lái zhòng.
    Con cá này nặng khoảng hai cân.

Lỗi hay gặp:

Dùng 来 sau số lẻ nhỏ theo kiểu "ba người gì đó".

✗ 我有三来个中国朋友。

✓ 我有三四个中国朋友。(Wǒ yǒu sān sì gè Zhōngguó péngyou.) Tôi có ba bốn người bạn Trung Quốc.

2. Giới từ 至于: còn về

Cấu trúc: ……,至于 + chủ đề mới,……; 至于吗?/ 不至于

至于 dùng để chuyển sang một vấn đề có liên quan sau khi đã nói xong vấn đề trước, nghĩa là "còn về..., còn như...". Vì vậy 至于 thường nằm ở vế sau, không mở đầu một chủ đề hoàn toàn mới.

至于 còn là động từ nghĩa "đến mức": 不至于 (chưa đến mức), 至于吗? (có cần đến mức ấy không?), hay dùng trong khẩu ngữ.

Ví dụ:


  • Míngtiān wǒmen qù pá shān, zhìyú jǐ diǎn chūfā, wǎnshang zài shāngliang.
    Mai chúng ta đi leo núi, còn mấy giờ xuất phát thì tối bàn tiếp.

  • Zhè jiàn shì wǒ tóngyì, zhìyú biérén zěnme xiǎng, wǒ bù zhīdào.
    Việc này tôi đồng ý, còn người khác nghĩ sao thì tôi không biết.

  • Wèi zhè diǎnr xiǎo shì shēngqì, zhìyú ma?
    Giận vì chuyện nhỏ thế này, có đáng không?

Lỗi hay gặp:

Dùng 至于 để mở đầu chủ đề ngay từ câu đầu tiên, khi chưa nói gì trước đó.

✗ 至于这个问题,我想先说几句。

✓ 关于这个问题,我想先说几句。(Guānyú zhège wèntí, wǒ xiǎng xiān shuō jǐ jù.) Về vấn đề này, tôi muốn nói vài câu trước.

3. Phó từ 总算: cuối cùng cũng; cũng coi như

Cấu trúc: 总算 + động từ/tính từ (+ 了)

总算 có hai nghĩa. Thứ nhất, sau một thời gian dài hoặc nhiều khó khăn, điều mong muốn cuối cùng đã xảy ra, kèm cảm giác nhẹ nhõm: 雨总算停了. Thứ hai, tuy chưa thật tốt nhưng cũng tạm được: 考得不太好,但总算及格了.

总算 mang màu sắc khẩu ngữ và luôn gắn với kết quả người nói mong muốn.

Ví dụ:


  • Děngle yī gè xiǎoshí, gōnggòng qìchē zǒngsuàn lái le.
    Đợi một tiếng đồng hồ, xe buýt cuối cùng cũng đến.

  • Kǎoshì zǒngsuàn jiéshù le, kěyǐ hǎohǎo xiūxi le.
    Kỳ thi rốt cuộc cũng xong, có thể nghỉ ngơi thoải mái rồi.

  • Zhè cì kǎo de bù tài hǎo, dàn zǒngsuàn jígé le.
    Lần này thi không tốt lắm, nhưng cũng coi như qua được.

4. Phân biệt 总算 và 终于

Cấu trúc: 终于: cuối cùng (trung tính, kết quả tốt hoặc xấu); 总算: cuối cùng cũng (chỉ kết quả mong muốn; còn nghĩa "cũng coi như")

Cả hai đều nói một kết quả xuất hiện sau quá trình dài. 终于 trung tính, dùng được cho cả kết quả xấu (他终于病倒了) và hay gặp trong văn viết.

总算 chỉ dùng cho kết quả người nói mong muốn, mang cảm giác thở phào, và còn có nghĩa "tạm coi là được" mà 终于 không có: 虽然没拿第一,总算进了决赛.

Ví dụ:


  • Tā měi tiān jiābān, zhōngyú lèibìng le.
    Ngày nào anh ấy cũng tăng ca, cuối cùng mệt quá đổ bệnh.

  • Xiàle sān tiān de yǔ, jīntiān zǒngsuàn tíng le.
    Mưa ba ngày liền, hôm nay cuối cùng cũng tạnh.

  • Wǒmen suīrán méi ná dì yī, dàn zǒngsuàn jìnle juésài.
    Tuy không giành giải nhất, nhưng chúng tôi cũng coi như vào được chung kết.

Lỗi hay gặp:

Dùng 总算 cho kết quả không mong muốn.

✗ 他工作太累,总算病倒了。

✓ 他工作太累,终于病倒了。(Tā gōngzuò tài lèi, zhōngyú bìngdǎo le.) Anh ấy làm việc quá mệt, cuối cùng đổ bệnh.

File nghe và đáp án bài 26

File nghe của bài 26 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Bài 27 Giáo trình chuẩn HSK 5 (下棋): 26 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng 下来 (nghĩa mở rộng); 舍不得; Phân biệt 损失 và 失去, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)

Bài 25 Giáo trình chuẩn HSK 5 (给自己加满水): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Giới từ 朝; Phó từ 简直; Phân biệt 严肃 và 严格, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Bài 24 Giáo trình chuẩn HSK 5 (支教行动): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 行动; 义务; Phân biệt 发言 và 发表, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Bài 28 Giáo trình chuẩn HSK 5 (最受欢迎的毕业生): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 从此; 假设; 堆, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Bài 29 Giáo trình chuẩn HSK 5 (培养对手): 27 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不如; 干脆; Liên từ 万一, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc