
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)
Nội dung bài viết
Bài 26 bàn về các kiểu bận rộn, hiệu suất làm việc và việc dừng lại để tự xét mình xem đang bận vì điều gì. Ngữ pháp gồm 来 chỉ số ước lượng, giới từ 至于, phó từ 总算 và cách phân biệt 总算 với 终于.
Tên bài: (Nǐ shǔyú nǎ yī zhǒng "máng"), nghĩa là “Bạn thuộc kiểu "bận" nào?”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 26 (20 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùzhòu | danh từ | bước, trình tự | |
| chūsè | tính từ | xuất sắc | |
| dānwu | động từ | làm lỡ, làm chậm trễ | |
| gǎo | động từ | làm (thường kèm bổ ngữ: làm cho...) | |
| gèxìng | danh từ | cá tính | |
| jìlù | danh từ, động từ | kỷ lục; ghi lại | |
| jìmò | tính từ | cô đơn, hiu quạnh | |
| jùshuō | động từ | nghe nói, tương truyền | |
| màoxiǎn | động từ | mạo hiểm, liều lĩnh | |
| pī | lượng từ | lô, đợt, tốp | |
| píláo | tính từ | mệt mỏi | |
| rénwù | danh từ | nhân vật | |
| sīxiǎng | danh từ | tư tưởng, suy nghĩ | |
| tíchàng | động từ | đề xướng, khuyến khích | |
| tóuzī | động từ | đầu tư | |
| wénmíng | danh từ | văn minh, nền văn minh | |
| xiàolǜ | danh từ | hiệu suất | |
| yīlǜ | phó từ | nhất loạt, đều | |
| zhìyú | giới từ | còn về, về phần | |
| zǒngsuàn | phó từ | cuối cùng cũng; cũng coi như |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bǐ'ěr Gàicí | Bill Gates | |
| Yìnjiā | Inca (đế chế lớn nhất châu Mỹ thời tiền Colombo) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bèidòng | tính từ | bị động | |
| bìguān | động từ | bế quan (ở ẩn tu luyện) | |
| cónglín | danh từ | rừng rậm | |
| dézuì | động từ | đắc tội, làm mất lòng | |
| fǎnxǐng | động từ | tự xét mình, tự kiểm điểm | |
| gù | động từ | thuê (người) | |
| jiànbùrúfēi | thành ngữ | bước đi nhanh như bay | |
| lái | trợ từ | khoảng, chừng (sau số tròn) | |
| línghún | danh từ | linh hồn | |
| mánglù | tính từ | bận rộn | |
| núlì | danh từ | nô lệ | |
| xísú | danh từ | phong tục | |
| xūwěi | tính từ | giả dối | |
| yīlián | phó từ | liên tiếp, liền (mấy lần) | |
| zhélǐ | danh từ | triết lý |
Ngữ pháp bài 26
1. 来 sau số tròn: khoảng, hơn một chút
Cấu trúc: Số tròn (十, 二十, 一百...) + 来 + lượng từ + danh từ; số + lượng từ đo + 来 + tính từ
来 đặt sau một số tròn chục, tròn trăm để chỉ con số ước lượng, xấp xỉ hoặc hơn một chút: 十来个人 (chừng mười người), 二十来岁 (khoảng hai mươi tuổi), 一百来块钱.
Với lượng từ chỉ đơn vị đo như 米, 斤, 公里, 来 có thể đứng sau lượng từ: 一米来高 (cao khoảng một mét). Với số nhỏ dưới mười không tròn, tiếng Trung ghép hai số liền nhau (三四个) chứ không dùng 来.
Ví dụ:
Jiàoshì lǐ yǒu èrshí lái gè xuésheng.
Trong lớp có khoảng hai mươi học sinh.
Tā kàn qǐlai sānshí lái suì.
Trông anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
Wǒ děngle tā shí lái fēnzhōng.
Tôi đợi anh ấy chừng mười phút.
Zhè tiáo yú yǒu liǎng jīn lái zhòng.
Con cá này nặng khoảng hai cân.
Lỗi hay gặp:
Dùng 来 sau số lẻ nhỏ theo kiểu "ba người gì đó".
✗ 我有三来个中国朋友。
✓ 我有三四个中国朋友。(Wǒ yǒu sān sì gè Zhōngguó péngyou.) Tôi có ba bốn người bạn Trung Quốc.
2. Giới từ 至于: còn về
Cấu trúc: ……,至于 + chủ đề mới,……; 至于吗?/ 不至于
至于 dùng để chuyển sang một vấn đề có liên quan sau khi đã nói xong vấn đề trước, nghĩa là "còn về..., còn như...". Vì vậy 至于 thường nằm ở vế sau, không mở đầu một chủ đề hoàn toàn mới.
至于 còn là động từ nghĩa "đến mức": 不至于 (chưa đến mức), 至于吗? (có cần đến mức ấy không?), hay dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
Míngtiān wǒmen qù pá shān, zhìyú jǐ diǎn chūfā, wǎnshang zài shāngliang.
Mai chúng ta đi leo núi, còn mấy giờ xuất phát thì tối bàn tiếp.
Zhè jiàn shì wǒ tóngyì, zhìyú biérén zěnme xiǎng, wǒ bù zhīdào.
Việc này tôi đồng ý, còn người khác nghĩ sao thì tôi không biết.
Wèi zhè diǎnr xiǎo shì shēngqì, zhìyú ma?
Giận vì chuyện nhỏ thế này, có đáng không?
Lỗi hay gặp:
Dùng 至于 để mở đầu chủ đề ngay từ câu đầu tiên, khi chưa nói gì trước đó.
✗ 至于这个问题,我想先说几句。
✓ 关于这个问题,我想先说几句。(Guānyú zhège wèntí, wǒ xiǎng xiān shuō jǐ jù.) Về vấn đề này, tôi muốn nói vài câu trước.
3. Phó từ 总算: cuối cùng cũng; cũng coi như
Cấu trúc: 总算 + động từ/tính từ (+ 了)
总算 có hai nghĩa. Thứ nhất, sau một thời gian dài hoặc nhiều khó khăn, điều mong muốn cuối cùng đã xảy ra, kèm cảm giác nhẹ nhõm: 雨总算停了. Thứ hai, tuy chưa thật tốt nhưng cũng tạm được: 考得不太好,但总算及格了.
总算 mang màu sắc khẩu ngữ và luôn gắn với kết quả người nói mong muốn.
Ví dụ:
Děngle yī gè xiǎoshí, gōnggòng qìchē zǒngsuàn lái le.
Đợi một tiếng đồng hồ, xe buýt cuối cùng cũng đến.
Kǎoshì zǒngsuàn jiéshù le, kěyǐ hǎohǎo xiūxi le.
Kỳ thi rốt cuộc cũng xong, có thể nghỉ ngơi thoải mái rồi.
Zhè cì kǎo de bù tài hǎo, dàn zǒngsuàn jígé le.
Lần này thi không tốt lắm, nhưng cũng coi như qua được.
4. Phân biệt 总算 và 终于
Cấu trúc: 终于: cuối cùng (trung tính, kết quả tốt hoặc xấu); 总算: cuối cùng cũng (chỉ kết quả mong muốn; còn nghĩa "cũng coi như")
Cả hai đều nói một kết quả xuất hiện sau quá trình dài. 终于 trung tính, dùng được cho cả kết quả xấu (他终于病倒了) và hay gặp trong văn viết.
总算 chỉ dùng cho kết quả người nói mong muốn, mang cảm giác thở phào, và còn có nghĩa "tạm coi là được" mà 终于 không có: 虽然没拿第一,总算进了决赛.
Ví dụ:
Tā měi tiān jiābān, zhōngyú lèibìng le.
Ngày nào anh ấy cũng tăng ca, cuối cùng mệt quá đổ bệnh.
Xiàle sān tiān de yǔ, jīntiān zǒngsuàn tíng le.
Mưa ba ngày liền, hôm nay cuối cùng cũng tạnh.
Wǒmen suīrán méi ná dì yī, dàn zǒngsuàn jìnle juésài.
Tuy không giành giải nhất, nhưng chúng tôi cũng coi như vào được chung kết.
Lỗi hay gặp:
Dùng 总算 cho kết quả không mong muốn.
✗ 他工作太累,总算病倒了。
✓ 他工作太累,终于病倒了。(Tā gōngzuò tài lèi, zhōngyú bìngdǎo le.) Anh ấy làm việc quá mệt, cuối cùng đổ bệnh.
File nghe và đáp án bài 26
File nghe của bài 26 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)
- Bài sau: Bài 27: 下棋 (Chơi cờ)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




