Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Admin
9 phút đọc111 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 28 nói về chuyện sinh viên tốt nghiệp tìm việc: viết sơ yếu lý lịch, phỏng vấn, chọn ngành nghề và lợi thế của bản thân. Ngữ pháp gồm phó từ 从此, động từ 假设, lượng từ 堆 và cách phân biệt 反应 với 反映.

Tên bài: (Zuì shòu huānyíng de bìyèshēng), nghĩa là “Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 28 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
běnkēdanh từđại học hệ chính quy (bậc cử nhân)
bùméndanh từbộ phận, ban ngành
cānkǎođộng từtham khảo
chénglìđộng từthành lập
chéngzhǎngđộng từtrưởng thành, lớn lên
chūzhōngdanh từtrung học cơ sở (cấp 2)
cóngcǐphó từtừ đó, từ đấy
dàodáđộng từđến, tới nơi
duīlượng từđống
fǎnyìngđộng từ, danh từphản ứng
fànwéidanh từphạm vi
guāngmíngtính từtươi sáng, sáng sủa
hángyèdanh từngành nghề
jiǎshèđộng từgiả sử, giả định
jiǎnlìdanh từsơ yếu lý lịch, CV
jièlượng từkhóa, kỳ, lần (tổ chức)
jùtǐtính từcụ thể
lǎobǎndanh từông chủ, sếp
lèguāntính từlạc quan
lùxùphó từlần lượt
miànduìđộng từđối mặt
qiántúdanh từtiền đồ, tương lai
quēfáđộng từthiếu
shíhuàdanh từlời nói thật
tíwènđộng từđặt câu hỏi
tǐyànđộng từtrải nghiệm
xiǎnrántính từrõ ràng
xiūxiánđộng từnghỉ ngơi thư giãn
yōushìdanh từưu thế, lợi thế
zhìzuòđộng từchế tác, sản xuất, làm

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Fēi Nǐ Mò Shǔ"Không ai khác ngoài bạn" (chương trình truyền hình tìm việc)
GuómàoQuốc Mậu (khu thương mại trung tâm Bắc Kinh)
Gǔlóu Dàjiēphố Cổ Lâu (Bắc Kinh)
Liú ChénLưu Thần (tên người)
Tiān'ānmén Dōngga Thiên An Môn Đông
Tiānjīn WèishìĐài truyền hình vệ tinh Thiên Tân

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cáiyìdanh từtài nghệ, năng khiếu
chéngđộng từđi (xe, tàu), đáp
gùwèndanh từcố vấn
jiùyèđộng từcó việc làm, tìm được việc
qínglǚdanh từcặp tình nhân
xiànchǎngdanh từhiện trường; tại chỗ
zhízhuótính từkiên trì theo đuổi, cố chấp
zhíwèidanh từchức vụ, vị trí công việc
zhìdìngđộng từlập ra, xây dựng (kế hoạch)
zhuānzhùtính từchuyên chú, tập trung

Ngữ pháp bài 28

1. Phó từ 从此: từ đó trở đi

Cấu trúc: Sự việc trong quá khứ,从此 (+ 以后) + tình hình mới

从此 nghĩa là kể từ thời điểm (sự việc) vừa nói đến trở đi. Mốc thời gian đã được nêu ở câu trước, 从此 đứng đầu vế sau để dẫn ra sự thay đổi: 他去了上海,从此我们很少见面.

Điểm khác với 自从: 自从 đứng trước mốc thời gian (自从他去了上海), còn 从此 thay cho mốc đã nói, không mang thêm mốc phía sau.

Ví dụ:


  • Dàxué bìyè yǐhòu, tā qùle Shànghǎi, cóngcǐ wǒmen jiù hěn shǎo jiànmiàn le.
    Tốt nghiệp đại học xong anh ấy đi Thượng Hải, từ đó chúng tôi rất ít gặp nhau.

  • Sān nián qián wǒ qùle yī cì Zhōngguó, cóngcǐ àishàngle Zhōngguó cài.
    Ba năm trước tôi đến Trung Quốc một lần, từ đó mê món Trung Quốc.

  • Tā shēngle yī chǎng dà bìng, cóngcǐ bù zài hē jiǔ le.
    Anh ấy ốm một trận nặng, từ đó không uống rượu nữa.

Lỗi hay gặp:

Đặt mốc thời gian ngay sau 从此 như với 自从.

✗ 从此我来中国,我每天说汉语。

✓ 自从我来中国以后,我每天说汉语。(Zìcóng wǒ lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ měi tiān shuō Hànyǔ.) Từ khi tôi đến Trung Quốc, ngày nào tôi cũng nói tiếng Trung.

2. 假设: giả sử; giả thuyết

Cấu trúc: 假设 + tình huống,(那么)……; 这只是一个假设

假设 là động từ đặt ra một tình huống chưa có thật để suy luận, nghĩa là "giả sử, giả định". Nó còn là danh từ chỉ "giả thuyết" trong nghiên cứu.

假设 trang trọng và mang tính suy luận hơn 如果, 假如. Trong lời mời, lời nói hằng ngày đơn giản, người Trung dùng 如果 chứ không dùng 假设.

Ví dụ:


  • Jiǎshè míngtiān xià yǔ, bǐsài zěnme bàn?
    Giả sử ngày mai mưa thì trận đấu tính sao?

  • Wǒmen xiān jiǎshè tā shuō de dōu shì zhēn de.
    Chúng ta tạm giả định những gì anh ấy nói đều là thật.

  • Zhè zhǐ shì yī gè jiǎshè, hái xūyào zhèngmíng.
    Đây chỉ là một giả thuyết, còn cần chứng minh.

Lỗi hay gặp:

Dùng 假设 trong lời mời thân mật, nghe cứng như đang lập luận.

✗ 假设你有时间,就来我家玩儿吧。

✓ 如果你有时间,就来我家玩儿吧。(Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái wǒ jiā wánr ba.) Nếu bạn rảnh thì đến nhà tôi chơi nhé.

3. 堆: đống; chất đống

Cấu trúc: 一(大)堆 + danh từ; 堆 + 在 + nơi chốn

Là lượng từ, 堆 dùng cho những thứ chất thành đống: 一堆书, 一堆衣服. Mở rộng ra, 一大堆 còn chỉ số lượng nhiều của người hoặc việc trừu tượng, hơi mang ý phàn nàn: 一大堆问题, 一大堆事情.

Là động từ, 堆 nghĩa là chất đống, để dồn lại: 书堆在桌子上. Chất lỏng không thành đống nên không dùng 堆.

Ví dụ:


  • Zhuōzi shang yǒu yī duī shū.
    Trên bàn có một đống sách.

  • Wǒ jīntiān yǒu yī dà duī shìqing yào zuò.
    Hôm nay tôi có cả đống việc phải làm.

  • Bié bǎ zāng yīfu duī zài chuáng shang.
    Đừng chất quần áo bẩn lên giường.

Lỗi hay gặp:

Dùng 堆 cho chất lỏng theo kiểu "một đống nước".

✗ 地上有一堆水。

✓ 地上有一些水。(Dì shang yǒu yīxiē shuǐ.) Dưới đất có ít nước.

4. Phân biệt 反应 và 反映

Cấu trúc: 反应: phản ứng (đáp lại tác động); 反映: phản ánh (thể hiện ra; báo cáo lên trên)

反应 là phản ứng của người hay vật khi gặp một tác động: 他听了没有反应, 反应很快, 药物反应. Dùng được như động từ và danh từ.

反映 có hai nghĩa. Một là phản ánh, cho thấy bản chất của sự việc: 这本书反映了当时人们的生活. Hai là trình bày, báo cáo tình hình, ý kiến lên cấp trên: 向经理反映问题.

Ví dụ:


  • Wǒ jiàole tā hǎo jǐ shēng, tā yīdiǎnr fǎnyìng dōu méiyǒu.
    Tôi gọi anh ấy mấy tiếng liền mà anh ấy chẳng phản ứng gì.

  • Zhè bù diànyǐng fǎnyìngle pǔtōngrén de shēnghuó.
    Bộ phim này phản ánh cuộc sống của người bình thường.

  • Wǒ xiàng jīnglǐ fǎnyìngle zhège wèntí, kěshì tā méi shénme fǎnyìng.
    Tôi đã báo vấn đề này với giám đốc, nhưng ông ấy chẳng phản ứng gì.

Lỗi hay gặp:

Hai từ đọc giống nhau nên hay viết nhầm khi nói tác phẩm thể hiện điều gì.

✗ 这本书反应了当时的社会。

✓ 这本书反映了当时的社会。(Zhè běn shū fǎnyìngle dāngshí de shèhuì.) Cuốn sách này phản ánh xã hội thời đó.

File nghe và đáp án bài 28

File nghe của bài 28 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Bài 29 Giáo trình chuẩn HSK 5 (培养对手): 27 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不如; 干脆; Liên từ 万一, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Bài 27 Giáo trình chuẩn HSK 5 (下棋): 26 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng 下来 (nghĩa mở rộng); 舍不得; Phân biệt 损失 và 失去, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)

Bài 26 Giáo trình chuẩn HSK 5 (你属于哪一种“忙”): 20 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 来 sau số tròn; Giới từ 至于; Phó từ 总算, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Bài 30 Giáo trình chuẩn HSK 5 (竞争让市场更高效): 25 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 无意; 有利; Phó từ 的确, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Bài 31 Giáo trình chuẩn HSK 5 (登门槛效应): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Thán từ 嗯; 轻易; Phân biệt 轻易 và 容易, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc