
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)
Nội dung bài viết
Bài 31 giới thiệu hiệu ứng tâm lý "được đằng chân lân đằng đầu": người đã nhận lời một yêu cầu nhỏ thì dễ nhận lời yêu cầu lớn hơn. Ngữ pháp gồm thán từ 嗯, 轻易 và cách phân biệt 轻易 với 容易.
Tên bài: (Dēng ménkǎn xiàoyìng), nghĩa là “Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 31 (23 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàogào | danh từ | báo cáo, bản báo cáo | |
| bàoshè | danh từ | tòa soạn báo | |
| biānjí | danh từ | biên tập viên | |
| biāozhì | danh từ | dấu hiệu, biểu tượng | |
| chūshì | động từ | xuất trình | |
| chǔlǐ | động từ | xử lý | |
| jiǎohuá | tính từ | xảo quyệt, gian xảo | |
| kànbuqǐ | động từ | coi thường, khinh thường | |
| lěngdàn | tính từ | lạnh nhạt | |
| liàn'ài | danh từ | tình yêu, chuyện yêu đương | |
| liǎobuqǐ | tính từ | giỏi, phi thường | |
| móhu | tính từ | mơ hồ, mờ | |
| ǹg | thán từ | ừ, ừm (đáp lời, đồng ý) | |
| pòqiè | tính từ | cấp thiết, tha thiết | |
| qiānxū | tính từ | khiêm tốn | |
| qīngyì | tính từ | dễ dàng; tùy tiện, khinh suất | |
| quàn | động từ | khuyên | |
| shíjiàn | động từ | thực hành, đưa vào thực tiễn | |
| suōduǎn | động từ | rút ngắn | |
| wúsuǒwèi | động từ | không quan tâm, sao cũng được | |
| yóuyù | tính từ | do dự | |
| yuán | tính từ | tròn | |
| zànchéng | động từ | tán thành |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bāchéng(r) | phó từ | chắc là, tám phần mười | |
| ménkǎn | danh từ | ngưỡng cửa, bậc cửa | |
| qǐngyuànshū | danh từ | đơn thỉnh nguyện | |
| shèqū | danh từ | khu dân cư, cộng đồng | |
| shēnduàn | danh từ | dáng vẻ; thái độ, tư thế (hạ mình) | |
| zhíbān | động từ | trực ban |
Ngữ pháp bài 31
1. Thán từ 嗯: ừ, ừm, hả
Cấu trúc: 嗯 (ǹg): đáp lời; 嗯 (ńg): hỏi lại; 嗯 (ňg): ngạc nhiên
嗯 là thán từ dùng nhiều trong hội thoại. Đọc ǹg (thanh 4) là đáp lời, đồng ý, giống "ừ", "ừm"; cũng dùng khi đang nghĩ. Đọc ńg (thanh 2) là hỏi lại vì chưa nghe rõ, giống "hả?". Đọc ňg (thanh 3) là ngạc nhiên, không đồng tình.
嗯 thân mật, suồng sã. Với người lớn tuổi, cấp trên hay trong tình huống trang trọng, nên đáp bằng 好的, 是的, 对 cho lịch sự.
Ví dụ:
"Nǐ chī fàn le ma?" "Ǹg, chī le."
"Cậu ăn cơm chưa?" "Ừ, ăn rồi."
Ńg? Nǐ gāngcái shuō shénme?
Hả? Cậu vừa nói gì cơ?
Ǹg, ràng wǒ xiǎngxiang.
Ừm, để tôi nghĩ đã.
Lỗi hay gặp:
Chỉ đáp 嗯 với người trên trong tình huống cần lịch sự, nghe cộc lốc.
✗ 经理:“明天九点开会。”你:“嗯。”
✓ 经理:“明天九点开会。”你:“好的,我知道了。”(Hǎo de, wǒ zhīdào le.) Vâng, tôi biết rồi.
2. 轻易: dễ dàng; tùy tiện
Cấu trúc: (不/别/从不) 轻易 + động từ
轻易 thường làm trạng ngữ, có hai lớp nghĩa. Một là dễ dàng, không tốn sức: 成功不是轻易就能得到的. Hai là tùy tiện, không cân nhắc kỹ: 别轻易相信别人.
轻易 xuất hiện chủ yếu trong câu phủ định hoặc lời khuyên: 不轻易, 别轻易, 从不轻易, 很难轻易.
Ví dụ:
Tā cóng bù qīngyì dāying biérén.
Anh ấy không bao giờ dễ dàng nhận lời người khác.
Chénggōng bù shì qīngyì jiù néng dédào de.
Thành công không phải dễ dàng mà có được.
Bié qīngyì xiāngxìn mòshēngrén de huà.
Đừng dễ dàng tin lời người lạ.
3. Phân biệt 轻易 và 容易
Cấu trúc: 容易: dễ (làm vị ngữ; dễ xảy ra); 轻易: (làm) dễ dàng, tùy tiện (chủ yếu làm trạng ngữ)
容易 mô tả tính chất của việc: không khó. Nó làm vị ngữ sau 很 (这道题很容易), và còn có nghĩa dễ xảy ra (冬天容易感冒).
轻易 mô tả cách làm của người: làm một cách dễ dàng hoặc thiếu cân nhắc. Nó chủ yếu đứng trước động từ, hay kèm phủ định, không dùng làm vị ngữ kiểu 很轻易 và không có nghĩa "dễ xảy ra".
Ví dụ:
Zhè dào tí hěn róngyì, dàjiā dōu huì zuò.
Câu này rất dễ, mọi người đều làm được.
Dōngtiān tiānqì lěng, róngyì gǎnmào.
Mùa đông trời lạnh, dễ bị cảm.
Zhège wèntí bù róngyì huídá, nǐ bié qīngyì xià jiélùn.
Câu hỏi này không dễ trả lời, bạn đừng vội kết luận.
Lỗi hay gặp:
Dùng 轻易 làm vị ngữ hoặc với nghĩa "dễ bị, dễ xảy ra".
✗ 这次考试很轻易。
✓ 这次考试很容易。(Zhè cì kǎoshì hěn róngyì.) Kỳ thi lần này rất dễ.
✗ 冬天轻易感冒。
✓ 冬天容易感冒。(Dōngtiān róngyì gǎnmào.) Mùa đông dễ bị cảm.
File nghe và đáp án bài 31
File nghe của bài 31 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)
- Bài sau: Bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




