
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)
Nội dung bài viết
Bài 29 bàn về cạnh tranh trong kinh doanh: vì sao doanh nghiệp khôn ngoan lại cần có đối thủ để cùng phát triển. Ngữ pháp gồm 不如 (không bằng; chi bằng), phó từ 干脆, liên từ 万一 và cách phân biệt 挤 với 拥挤.
Tên bài: (Péiyǎng duìshǒu), nghĩa là “Nuôi dưỡng đối thủ”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 29 (27 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùjiànde | phó từ | chưa chắc, không hẳn | |
| bùrú | động từ | không bằng | |
| cùjìn | động từ | thúc đẩy | |
| cùshǐ | động từ | thúc đẩy, khiến cho | |
| dǎoméi | tính từ | xui xẻo | |
| diànchí | danh từ | pin | |
| duìshǒu | danh từ | đối thủ | |
| duìxiàng | danh từ | đối tượng | |
| fáng'ài | động từ | cản trở | |
| gāncuì | tính từ, phó từ | dứt khoát, gọn gàng; thôi thì cứ (làm luôn) | |
| gōngyù | danh từ | căn hộ, chung cư | |
| hélǐ | tính từ | hợp lý | |
| jǐ | động từ | chen, ép; chèn ép (đối thủ) | |
| lìrùn | danh từ | lợi nhuận | |
| lìyì | danh từ | lợi ích | |
| lǐngyù | danh từ | lĩnh vực | |
| méitǐ | danh từ | truyền thông, báo chí | |
| péiyǎng | động từ | bồi dưỡng, đào tạo, nuôi dưỡng | |
| rèxīn | tính từ | nhiệt tình | |
| rìyòngpǐn | danh từ | đồ dùng hằng ngày | |
| shǎ | tính từ | ngốc | |
| shāngyè | danh từ | thương mại | |
| shēngzhǎng | động từ | sinh trưởng, mọc | |
| wànyī | liên từ | lỡ như, nhỡ | |
| wénjù | danh từ | văn phòng phẩm | |
| yíngyè | động từ | kinh doanh, mở cửa bán hàng | |
| zījīn | danh từ | vốn, tiền vốn |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jiànwěi | Kiến Vĩ (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎohé | động từ | bão hòa | |
| chéngxìn | danh từ | thành tín, chữ tín | |
| dǎobì | động từ | đóng cửa, phá sản | |
| é | danh từ | mức, ngạch (số lượng quy định) | |
| kuǎ | động từ | sụp đổ, suy sụp | |
| lǒngduàn | động từ | lũng đoạn, độc quyền | |
| shēngtài | danh từ | sinh thái | |
| shìdàng | tính từ | thích đáng, phù hợp | |
| wéichí | động từ | duy trì |
Ngữ pháp bài 29
1. 不如: không bằng; chi bằng
Cấu trúc: A 不如 B (+ tính từ); (与其……) 不如 + đề nghị
不如 có hai cách dùng. Thứ nhất là so sánh: A 不如 B nghĩa là A không bằng B, sau B có thể thêm tính từ: 我的汉语不如他好. Tính từ này thường mang nghĩa tốt, đáng mong muốn (好, 快, 便宜, 干净).
Thứ hai là đưa ra lựa chọn tốt hơn, nghĩa là "chi bằng, thà... còn hơn": 我们不如在家看电影吧. Cách dùng này hay đi với 与其 (học ở bài 33).
Ví dụ:
Wǒ de Hànyǔ bùrú tā hǎo.
Tiếng Trung của tôi không giỏi bằng anh ấy.
Zuò gōnggòng qìchē bùrú zuò dìtiě kuài.
Đi xe buýt không nhanh bằng đi tàu điện ngầm.
Wàimiàn xià yǔ le, wǒmen bùrú zài jiā kàn diànyǐng ba.
Ngoài trời mưa rồi, chi bằng chúng ta ở nhà xem phim đi.
Lỗi hay gặp:
Người Việt nói "không sạch bằng" nhưng hay chọn tính từ xấu hoặc thêm phủ định thừa.
✗ 他的房间不如我的房间不干净。
✓ 他的房间不如我的房间干净。(Tā de fángjiān bùrú wǒ de fángjiān gānjìng.) Phòng anh ấy không sạch bằng phòng tôi.
2. 干脆: dứt khoát; thôi thì cứ
Cấu trúc: (说话/做事) 很干脆; 干脆 + động từ
Làm tính từ, 干脆 nghĩa là dứt khoát, thẳng thắn, không dài dòng: 他说话很干脆.
Làm phó từ, 干脆 dùng khi chọn luôn một cách giải quyết triệt để sau khi thấy các cách khác phiền phức, tương đương "thôi thì cứ... luôn cho xong": 这么晚了,你干脆住我家吧.
Ví dụ:
Tā shuō huà hěn gāncuì, cónglái bù rào wānzi.
Anh ấy nói năng rất dứt khoát, chẳng bao giờ vòng vo.
Zhème wǎn le, nǐ gāncuì zhù zài wǒ jiā ba.
Muộn thế này rồi, bạn ở lại nhà tôi luôn đi.
Zhè tái diànnǎo lǎo huài, gāncuì mǎi tái xīn de ba.
Cái máy tính này hỏng suốt, thôi mua luôn cái mới đi.
Lỗi hay gặp:
Dùng 干脆 với nghĩa "hoàn toàn (không)".
✗ 这件事我干脆不知道。
✓ 这件事我根本不知道。(Zhè jiàn shì wǒ gēnběn bù zhīdào.) Việc này tôi hoàn toàn không biết.
3. Liên từ 万一: lỡ như, nhỡ mà
Cấu trúc: 万一 + tình huống xấu,(就)……; 以防万一
万一 nêu một khả năng rất nhỏ và thường là điều không mong muốn, để chuẩn bị trước: 万一下雨呢? Vế sau thường là cách xử lý.
万一 còn là danh từ trong cụm 以防万一 (đề phòng bất trắc). Với tình huống tốt, dùng 如果, không dùng 万一.
Ví dụ:
Dàishang yǔsǎn ba, wànyī xià yǔ ne?
Mang ô theo đi, lỡ trời mưa thì sao?
Wànyī zhǎo bu dào tā, nǐ jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nhỡ không tìm được anh ấy thì gọi điện cho tôi.
Duō zhǔnbèi yīdiǎnr qián, yǐ fáng wànyī.
Chuẩn bị thêm ít tiền, phòng khi bất trắc.
Lỗi hay gặp:
Dùng 万一 cho điều tốt, điều mong muốn.
✗ 万一明天天气好,我们就去公园。
✓ 如果明天天气好,我们就去公园。(Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.) Nếu mai trời đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.
4. Phân biệt 挤 và 拥挤
Cấu trúc: 挤: động từ (chen, ép) và tính từ khẩu ngữ; 拥挤: chủ yếu là tính từ (đông đúc), không mang tân ngữ
挤 trước hết là động từ, có tân ngữ: 挤地铁 (chen tàu điện), 挤时间 (tranh thủ thời gian), 挤牙膏 (nặn kem đánh răng). Trong khẩu ngữ, 挤 cũng là tính từ: 车上很挤.
拥挤 chủ yếu dùng như tính từ, sắc thái văn viết, mô tả nơi chốn, giao thông đông đúc: 交通拥挤, 拥挤的街道. 拥挤 không mang tân ngữ.
Ví dụ:
Zǎoshang de dìtiě hěn yōngjǐ.
Tàu điện ngầm buổi sáng rất đông đúc.
Wǒ měi tiān dōu yào jǐ dìtiě shàngbān.
Ngày nào tôi cũng phải chen tàu điện đi làm.
Gōngzuò zài máng, yě yào jǐ shíjiān péi háizi.
Công việc bận mấy cũng phải tranh thủ thời gian ở bên con.
Lỗi hay gặp:
Dùng 拥挤 như động từ có tân ngữ.
✗ 我每天拥挤公共汽车。
✓ 我每天挤公共汽车。(Wǒ měi tiān jǐ gōnggòng qìchē.) Ngày nào tôi cũng chen xe buýt.
File nghe và đáp án bài 29
File nghe của bài 29 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)
- Bài sau: Bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




