Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Admin
7 phút đọc120 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 30 dùng câu chuyện cá trê bỏ vào thùng cá mòi để giải thích vì sao cạnh tranh giữ cho doanh nghiệp và thị trường luôn có sức sống. Ngữ pháp gồm 无意 (vô tình), 有利, phó từ 的确 và cách phân biệt 接近 với 靠近.

Tên bài: (Jìngzhēng ràng shìchǎng gèng gāoxiào), nghĩa là “Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 30 (25 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
àndanh từbờ
běnzhìdanh từbản chất
bǐlìdanh từtỷ lệ
bùduànphó từkhông ngừng
cìjīđộng từkích thích
díquèphó từquả thật, đích thực
gǎishànđộng từcải thiện
gàiniàndanh từkhái niệm
gǎnxiǎngdanh từcảm tưởng, cảm nghĩ
gòuchéngđộng từcấu thành, tạo thành
hépíngdanh từ, tính từhòa bình
héxīndanh từhạt nhân, cốt lõi
jiējìnđộng từtiếp cận, gần
juésàidanh từtrận chung kết
luòhòuđộng từlạc hậu, tụt lại phía sau
qiǎomiàotính từkhéo léo, tài tình
shāngpǐndanh từhàng hóa
shèbèidanh từthiết bị
shíyòngtính từthiết thực, hữu dụng
táobìđộng từtrốn tránh
tǐhuìdanh từ, động từđiều thấm thía, sự cảm nhận; thấm thía
yánchángđộng từkéo dài
yǒulìtính từcó lợi
yuángōngdanh từnhân viên
yùnshūđộng từvận chuyển

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cúnhuóđộng từsống sót
huólìdanh từsức sống
jiātính từtốt, đẹp
niányúdanh từcá trê, cá nheo
qiánlìdanh từtiềm năng
shādīngyúdanh từcá mòi
tiāndídanh từthiên địch, kẻ thù tự nhiên
wājuéđộng từđào, khai thác
wàngshèngtính từdồi dào, mạnh mẽ
wēijīdanh từkhủng hoảng
wúyìphó từvô tình, không cố ý

Ngữ pháp bài 30

1. 无意: vô tình; không có ý định

Cấu trúc: 无意(中) + động từ; 是无意的; 无意 + động từ (không định làm)

Làm phó từ, 无意 nghĩa là không cố ý, tình cờ: 无意中听到, 我不是故意的,是无意的. Hay đi thành cụm 无意中 hoặc 无意间.

Làm động từ, 无意 + động từ nghĩa là không có ý định làm gì, trang trọng: 他无意参加比赛. Đừng nhầm 无意 với 没意思 (chán, không thú vị).

Ví dụ:


  • Wǒ wúyì zhōng tīngdàole tāmen de tánhuà.
    Tôi vô tình nghe được cuộc nói chuyện của họ.

  • Duìbuqǐ, wǒ shì wúyì de.
    Xin lỗi, tôi không cố ý.

  • Tā wúyì cānjiā zhè cì bǐsài.
    Anh ấy không có ý định tham gia cuộc thi lần này.

Lỗi hay gặp:

Hiểu 无意 là "vô vị, không có ý nghĩa".

✗ 这个电影很无意。

✓ 这个电影没意思。(Zhège diànyǐng méi yìsi.) Bộ phim này chán.

2. 有利: có lợi

Cấu trúc: 对 + A + 有利; 有利于 + A

有利 là tính từ nghĩa có lợi, thuận lợi. Đối tượng được lợi đưa lên trước bằng 对: 对身体有利. Hoặc dùng dạng 有利于 + đối tượng, sắc thái văn viết: 有利于健康.

有利 tự nó không mang tân ngữ, vì vậy không nói 有利身体 theo kiểu "có lợi cho sức khỏe" của tiếng Việt.

Ví dụ:


  • Duō yùndòng duì shēntǐ yǒulì.
    Vận động nhiều có lợi cho cơ thể.

  • Zhège juédìng duì wǒmen hěn yǒulì.
    Quyết định này rất có lợi cho chúng ta.

  • Zǎo shuì zǎo qǐ yǒulì yú jiànkāng.
    Ngủ sớm dậy sớm có lợi cho sức khỏe.

Lỗi hay gặp:

Đặt tân ngữ thẳng sau 有利.

✗ 喝水有利身体。

✓ 喝水对身体有利。(Hē shuǐ duì shēntǐ yǒulì.) Uống nước có lợi cho cơ thể.

3. Phó từ 的确: quả thật

Cấu trúc: 的确 + động từ/tính từ; 的确,……

的确 dùng để khẳng định chắc chắn một điều là đúng sự thật, thường khi xác nhận lời người khác hoặc điều đã nghi ngờ: 这个办法的确不错. Có thể lặp thành 的的确确 để nhấn mạnh hơn, hoặc đứng đầu câu kèm dấu phẩy.

Chữ 的 trong 的确 đọc dí, không đọc de như trợ từ.

Ví dụ:


  • Tā díquè shì yī gè hǎo lǎoshī.
    Ông ấy quả thật là một thầy giáo giỏi.

  • Nǐ shuō de duì, zhège bànfǎ díquè bùcuò.
    Bạn nói đúng, cách này quả thật không tồi.

  • Wǒ díquè bù zhīdào zhè jiàn shì.
    Tôi thật sự không biết chuyện này.

Lỗi hay gặp:

Đọc 的确 theo âm của trợ từ 的.

✗ de què

✓ 的确 (díquè)

4. Phân biệt 接近 và 靠近

Cấu trúc: 接近: gần (về khoảng cách, thời gian, mức độ, con số); 靠近: sát, lại gần (vị trí không gian)

靠近 chủ yếu nói vị trí không gian: nằm sát bên (座位靠近窗户) hoặc di chuyển lại gần (请靠近一点儿).

接近 dùng rộng hơn, nói về sự gần đạt tới một con số, một mức độ, một thời điểm: 接近一百人, 接近完成, 接近满分. 接近 còn dùng cho quan hệ người: 他不容易接近 (anh ta khó gần).

Ví dụ:


  • Wǒ de zuòwèi kàojìn chuānghu.
    Chỗ ngồi của tôi sát cửa sổ.

  • Cānjiā bǐsài de rén jiējìn yībǎi gè.
    Người tham gia cuộc thi gần một trăm.

  • Chuán mànmàn kàojìnle àn, shíjiān yǐjīng jiējìn zhōngwǔ le.
    Con thuyền từ từ cập gần bờ, lúc ấy đã gần trưa.

Lỗi hay gặp:

Dùng 靠近 cho con số, mức độ.

✗ 他的考试成绩靠近满分。

✓ 他的考试成绩接近满分。(Tā de kǎoshì chéngjì jiējìn mǎnfēn.) Điểm thi của anh ấy gần đạt điểm tối đa.

File nghe và đáp án bài 30

File nghe của bài 30 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Bài 31 Giáo trình chuẩn HSK 5 (登门槛效应): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Thán từ 嗯; 轻易; Phân biệt 轻易 và 容易, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Bài 29 Giáo trình chuẩn HSK 5 (培养对手): 27 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不如; 干脆; Liên từ 万一, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Bài 32 Giáo trình chuẩn HSK 5 (身边的环保): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 密切; Phó từ 尽量; Phó từ 逐步, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Bài 28 Giáo trình chuẩn HSK 5 (最受欢迎的毕业生): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 从此; 假设; 堆, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Bài 33 Giáo trình chuẩn HSK 5 (以堵治堵——缓解交通有妙招): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 照常; 难怪; Cấu trúc 与其……不如……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc