
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)
Nội dung bài viết
Bài 30 dùng câu chuyện cá trê bỏ vào thùng cá mòi để giải thích vì sao cạnh tranh giữ cho doanh nghiệp và thị trường luôn có sức sống. Ngữ pháp gồm 无意 (vô tình), 有利, phó từ 的确 và cách phân biệt 接近 với 靠近.
Tên bài: (Jìngzhēng ràng shìchǎng gèng gāoxiào), nghĩa là “Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 30 (25 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àn | danh từ | bờ | |
| běnzhì | danh từ | bản chất | |
| bǐlì | danh từ | tỷ lệ | |
| bùduàn | phó từ | không ngừng | |
| cìjī | động từ | kích thích | |
| díquè | phó từ | quả thật, đích thực | |
| gǎishàn | động từ | cải thiện | |
| gàiniàn | danh từ | khái niệm | |
| gǎnxiǎng | danh từ | cảm tưởng, cảm nghĩ | |
| gòuchéng | động từ | cấu thành, tạo thành | |
| hépíng | danh từ, tính từ | hòa bình | |
| héxīn | danh từ | hạt nhân, cốt lõi | |
| jiējìn | động từ | tiếp cận, gần | |
| juésài | danh từ | trận chung kết | |
| luòhòu | động từ | lạc hậu, tụt lại phía sau | |
| qiǎomiào | tính từ | khéo léo, tài tình | |
| shāngpǐn | danh từ | hàng hóa | |
| shèbèi | danh từ | thiết bị | |
| shíyòng | tính từ | thiết thực, hữu dụng | |
| táobì | động từ | trốn tránh | |
| tǐhuì | danh từ, động từ | điều thấm thía, sự cảm nhận; thấm thía | |
| yáncháng | động từ | kéo dài | |
| yǒulì | tính từ | có lợi | |
| yuángōng | danh từ | nhân viên | |
| yùnshū | động từ | vận chuyển |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cúnhuó | động từ | sống sót | |
| huólì | danh từ | sức sống | |
| jiā | tính từ | tốt, đẹp | |
| niányú | danh từ | cá trê, cá nheo | |
| qiánlì | danh từ | tiềm năng | |
| shādīngyú | danh từ | cá mòi | |
| tiāndí | danh từ | thiên địch, kẻ thù tự nhiên | |
| wājué | động từ | đào, khai thác | |
| wàngshèng | tính từ | dồi dào, mạnh mẽ | |
| wēijī | danh từ | khủng hoảng | |
| wúyì | phó từ | vô tình, không cố ý |
Ngữ pháp bài 30
1. 无意: vô tình; không có ý định
Cấu trúc: 无意(中) + động từ; 是无意的; 无意 + động từ (không định làm)
Làm phó từ, 无意 nghĩa là không cố ý, tình cờ: 无意中听到, 我不是故意的,是无意的. Hay đi thành cụm 无意中 hoặc 无意间.
Làm động từ, 无意 + động từ nghĩa là không có ý định làm gì, trang trọng: 他无意参加比赛. Đừng nhầm 无意 với 没意思 (chán, không thú vị).
Ví dụ:
Wǒ wúyì zhōng tīngdàole tāmen de tánhuà.
Tôi vô tình nghe được cuộc nói chuyện của họ.
Duìbuqǐ, wǒ shì wúyì de.
Xin lỗi, tôi không cố ý.
Tā wúyì cānjiā zhè cì bǐsài.
Anh ấy không có ý định tham gia cuộc thi lần này.
Lỗi hay gặp:
Hiểu 无意 là "vô vị, không có ý nghĩa".
✗ 这个电影很无意。
✓ 这个电影没意思。(Zhège diànyǐng méi yìsi.) Bộ phim này chán.
2. 有利: có lợi
Cấu trúc: 对 + A + 有利; 有利于 + A
有利 là tính từ nghĩa có lợi, thuận lợi. Đối tượng được lợi đưa lên trước bằng 对: 对身体有利. Hoặc dùng dạng 有利于 + đối tượng, sắc thái văn viết: 有利于健康.
有利 tự nó không mang tân ngữ, vì vậy không nói 有利身体 theo kiểu "có lợi cho sức khỏe" của tiếng Việt.
Ví dụ:
Duō yùndòng duì shēntǐ yǒulì.
Vận động nhiều có lợi cho cơ thể.
Zhège juédìng duì wǒmen hěn yǒulì.
Quyết định này rất có lợi cho chúng ta.
Zǎo shuì zǎo qǐ yǒulì yú jiànkāng.
Ngủ sớm dậy sớm có lợi cho sức khỏe.
Lỗi hay gặp:
Đặt tân ngữ thẳng sau 有利.
✗ 喝水有利身体。
✓ 喝水对身体有利。(Hē shuǐ duì shēntǐ yǒulì.) Uống nước có lợi cho cơ thể.
3. Phó từ 的确: quả thật
Cấu trúc: 的确 + động từ/tính từ; 的确,……
的确 dùng để khẳng định chắc chắn một điều là đúng sự thật, thường khi xác nhận lời người khác hoặc điều đã nghi ngờ: 这个办法的确不错. Có thể lặp thành 的的确确 để nhấn mạnh hơn, hoặc đứng đầu câu kèm dấu phẩy.
Chữ 的 trong 的确 đọc dí, không đọc de như trợ từ.
Ví dụ:
Tā díquè shì yī gè hǎo lǎoshī.
Ông ấy quả thật là một thầy giáo giỏi.
Nǐ shuō de duì, zhège bànfǎ díquè bùcuò.
Bạn nói đúng, cách này quả thật không tồi.
Wǒ díquè bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi thật sự không biết chuyện này.
Lỗi hay gặp:
Đọc 的确 theo âm của trợ từ 的.
✗ de què
✓ 的确 (díquè)
4. Phân biệt 接近 và 靠近
Cấu trúc: 接近: gần (về khoảng cách, thời gian, mức độ, con số); 靠近: sát, lại gần (vị trí không gian)
靠近 chủ yếu nói vị trí không gian: nằm sát bên (座位靠近窗户) hoặc di chuyển lại gần (请靠近一点儿).
接近 dùng rộng hơn, nói về sự gần đạt tới một con số, một mức độ, một thời điểm: 接近一百人, 接近完成, 接近满分. 接近 còn dùng cho quan hệ người: 他不容易接近 (anh ta khó gần).
Ví dụ:
Wǒ de zuòwèi kàojìn chuānghu.
Chỗ ngồi của tôi sát cửa sổ.
Cānjiā bǐsài de rén jiējìn yībǎi gè.
Người tham gia cuộc thi gần một trăm.
Chuán mànmàn kàojìnle àn, shíjiān yǐjīng jiējìn zhōngwǔ le.
Con thuyền từ từ cập gần bờ, lúc ấy đã gần trưa.
Lỗi hay gặp:
Dùng 靠近 cho con số, mức độ.
✗ 他的考试成绩靠近满分。
✓ 他的考试成绩接近满分。(Tā de kǎoshì chéngjì jiējìn mǎnfēn.) Điểm thi của anh ấy gần đạt điểm tối đa.
File nghe và đáp án bài 30
File nghe của bài 30 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)
- Bài sau: Bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




