
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)
Nội dung bài viết
Bài 33 bàn về cách các thành phố xử lý tắc đường, trong đó có ý tưởng cố ý làm việc lái xe bất tiện để người dân chuyển sang đi bộ, xe đạp và phương tiện công cộng. Ngữ pháp gồm phó từ 照常, 难怪, cấu trúc 与其……不如…… và cách phân biệt 表现 với 体现.
Tên bài: (Yǐ dǔ zhì dǔ: huǎnjiě jiāotōng yǒu miàozhāo), nghĩa là “Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 33 (32 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎoxiǎn | danh từ | bảo hiểm | |
| dàshà | danh từ | tòa nhà lớn, cao ốc | |
| fánróng | tính từ | thịnh vượng, phồn vinh | |
| gǎigé | động từ | cải cách | |
| guǎngchǎng | danh từ | quảng trường | |
| guīnà | động từ | quy nạp, tổng kết | |
| huǎnjiě | động từ | làm dịu, giảm bớt | |
| jiànshēn | động từ | rèn luyện thân thể, tập thể hình | |
| kuān | tính từ | rộng | |
| kuò(dà) | động từ | mở rộng | |
| miànjī | danh từ | diện tích | |
| míngquè | tính từ | rõ ràng, minh bạch | |
| nánguài | động từ, phó từ | không trách được; hèn gì, thảo nào | |
| péicháng | động từ | bồi thường | |
| pīzhǔn | động từ | phê chuẩn, phê duyệt | |
| qīdài | động từ | mong đợi | |
| qìyóu | danh từ | xăng | |
| qǔxiāo | động từ | hủy bỏ | |
| shāngwù | danh từ | thương vụ, công việc kinh doanh | |
| shòu(shāng) | động từ | bị (thương) | |
| tǐxiàn | động từ | thể hiện | |
| xíngrén | danh từ | người đi bộ | |
| xūxīn | tính từ | khiêm tốn, sẵn lòng tiếp thu | |
| yōngjǐ | tính từ | chen chúc, đông đúc | |
| yǔqí | liên từ | thà (… còn hơn), so với việc | |
| zhǎnkāi | động từ | triển khai; mở ra | |
| zhàocháng | phó từ | như thường lệ | |
| zhèngfǔ | danh từ | chính phủ | |
| zhōngxún | danh từ | trung tuần (ngày 11 đến 20 trong tháng) | |
| zhǔguān | tính từ | chủ quan | |
| zīxún | động từ | tư vấn, hỏi ý kiến | |
| zìyuàn | động từ | tự nguyện |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Ōuzhōu Huánjìng Bǎohù Shǔ | Cơ quan Môi trường châu Âu | |
| Pèi Zhānsēn | Pay Jensen (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùfáng | phó từ | cứ thử, chẳng ngại gì mà không | |
| gēnzhì | động từ | trị tận gốc | |
| jiācháng | danh từ | chuyện thường ngày trong nhà | |
| jiěfàng | động từ | giải phóng | |
| tú | động từ | mưu cầu, vì (cái gì) | |
| zhāo(r) | danh từ | chiêu, mẹo |
Ngữ pháp bài 33
1. Phó từ 照常: như thường lệ
Cấu trúc: 照常 + động từ (进行/营业/上班/上课)
照常 nghĩa là vẫn như bình thường, không thay đổi dù có tình huống đặc biệt: 下雨,比赛照常进行; 春节期间照常营业. Đứng trước động từ, hay dùng trong thông báo.
Đừng nhầm với 平常 (ngày thường, bình thường). 平常 là danh từ/tính từ chỉ thời gian bình thường, đứng đầu câu được (平常我七点起床); 照常 là phó từ chỉ việc không bị thay đổi, không đứng đầu câu kiểu đó.
Ví dụ:
Míngtiān jíshǐ xià yǔ, bǐsài yě zhàocháng jìnxíng.
Mai dù có mưa, trận đấu vẫn diễn ra như thường.
Chūnjié qījiān, zhè jiā chāoshì zhàocháng yíngyè.
Trong dịp Tết, siêu thị này vẫn mở cửa bình thường.
Tā bìng hǎo le, dì èr tiān jiù zhàocháng shàngbān le.
Anh ấy khỏi bệnh, hôm sau đã đi làm như thường lệ.
Lỗi hay gặp:
Dùng 照常 để nói "ngày thường".
✗ 照常我七点起床。
✓ 平常我七点起床。(Píngcháng wǒ qī diǎn qǐchuáng.) Ngày thường tôi dậy lúc bảy giờ.
2. 难怪: hèn gì, thảo nào
Cấu trúc: (Nguyên nhân),难怪 + kết quả; 难怪 + kết quả,原来 + nguyên nhân
难怪 dùng khi người nói vừa hiểu ra nguyên nhân nên thấy kết quả không còn lạ nữa, giống "hèn gì", "thảo nào". 难怪 luôn đứng trước vế kết quả. Vế nguyên nhân có thể đứng trước, hoặc đứng sau và mở đầu bằng 原来.
难怪 còn là động từ nghĩa "không trách được": 这也难怪他 (cũng không trách anh ấy được).
Ví dụ:
Wàimiàn xià xuě le, nánguài zhème lěng.
Ngoài trời có tuyết rơi, hèn gì lạnh thế.
Nánguài tā Hànyǔ zhème hǎo, yuánlái tā zài Zhōngguó zhùle shí nián.
Thảo nào tiếng Trung của anh ấy giỏi thế, hóa ra anh ấy sống ở Trung Quốc mười năm.
Tā zuótiān wǎnshang méi shuìjiào, nánguài jīntiān zhème lèi.
Tối qua anh ấy không ngủ, hèn gì hôm nay mệt thế.
Lỗi hay gặp:
Đặt 难怪 trước vế nguyên nhân.
✗ 难怪下雪了,这么冷。
✓ 下雪了,难怪这么冷。(Xià xuě le, nánguài zhème lěng.) Tuyết rơi rồi, hèn gì lạnh thế.
3. Cấu trúc 与其……不如……: thà... còn hơn
Cấu trúc: 与其 + A (phương án bỏ),不如 + B (phương án chọn)
与其 A 不如 B dùng khi so sánh hai lựa chọn và chọn B. Vế đi với 与其 là cách người nói không chọn, vế đi với 不如 là cách được chọn.
Trật tự này ngược với cách nói "thà B còn hơn A" của tiếng Việt: tiếng Việt đặt vế được chọn lên trước, tiếng Trung đặt vế bị bỏ lên trước. Khi dịch, hãy xác định vế nào được chọn rồi đặt nó sau 不如.
Ví dụ:
Yǔqí zài jiā shuìjiào, bùrú chūqu zǒuzou.
Thay vì ở nhà ngủ, chi bằng ra ngoài đi dạo.
Yǔqí zuò chūzūchē, bùrú zuò dìtiě, yòu kuài yòu piányi.
Đi taxi chẳng bằng đi tàu điện ngầm, vừa nhanh vừa rẻ.
Yǔqí děng biérén bāng nǐ, bùrú zìjǐ xiǎng bànfǎ.
Thà tự mình nghĩ cách còn hơn ngồi đợi người khác giúp.
Lỗi hay gặp:
Dịch "thà đi tàu điện còn hơn đi taxi" theo trật tự tiếng Việt, làm đảo ngược ý.
✗ 与其坐地铁,不如坐出租车。 (ý thành: chọn taxi)
✓ 与其坐出租车,不如坐地铁。(Yǔqí zuò chūzūchē, bùrú zuò dìtiě.) Thà đi tàu điện còn hơn đi taxi.
4. Phân biệt 表现 và 体现
Cấu trúc: 表现: biểu hiện, thể hiện (hành vi, thái độ, thành tích của người); 体现: thể hiện, là hiện thân của (tinh thần, ý nghĩa trừu tượng)
表现 nói về việc một người thể hiện ra bên ngoài qua hành động, thái độ, và được đánh giá tốt xấu: 他在比赛中表现很好. Nó cũng là danh từ: 工作表现 (thành tích công việc).
体现 là một tính chất, tinh thần trừu tượng được thể hiện cụ thể qua sự vật, hành động: 这件事体现了他的爱心. Chủ ngữ của 体现 thường là sự việc, còn tân ngữ là tinh thần, giá trị, đặc điểm. 体现 không dùng để khen chê thành tích.
Ví dụ:
Tā zhège xuéqī biǎoxiàn hěn hǎo.
Học kỳ này em ấy thể hiện rất tốt.
Zhège xiǎoxiǎo de lǐwù tǐxiànle tā de xīnyì.
Món quà nho nhỏ này thể hiện tấm lòng của anh ấy.
Tā zài gōngzuò zhōng biǎoxiàn hěn hǎo, zhè tǐxiànle tā rènzhēn de tàidu.
Anh ấy làm việc rất tốt, điều đó thể hiện thái độ nghiêm túc của anh ấy.
Lỗi hay gặp:
Dùng 体现 để đánh giá thành tích.
✗ 他今天在比赛中体现得很好。
✓ 他今天在比赛中表现得很好。(Tā jīntiān zài bǐsài zhōng biǎoxiàn de hěn hǎo.) Hôm nay anh ấy thi đấu rất tốt.
File nghe và đáp án bài 33
File nghe của bài 33 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)
- Bài sau: Bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




