
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)
Nội dung bài viết
Bài 32 nói về ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên và những việc nhỏ hằng ngày ai cũng làm được để bảo vệ môi trường. Ngữ pháp gồm 密切, phó từ 尽量, phó từ 逐步 và cách phân biệt 鼓励 với 鼓舞.
Tên bài: (Shēnbiān de huánbǎo), nghĩa là “Bảo vệ môi trường quanh ta”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 32 (35 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bù'ān | tính từ | bất an, lo lắng | |
| dàxíng | tính từ | cỡ lớn, quy mô lớn | |
| dìzhèn | danh từ | động đất | |
| fèi | tính từ | phế, bỏ đi, vô dụng | |
| gōngchǎng | danh từ | nhà máy | |
| gōngyè | danh từ | công nghiệp | |
| gōngbù | động từ | công bố | |
| gòngxiàn | danh từ, động từ | sự cống hiến; đóng góp | |
| gǔwǔ | động từ | cổ vũ, làm phấn chấn | |
| huànxiǎng | danh từ | ảo tưởng, mộng tưởng | |
| jǐnliàng | phó từ | cố gắng hết mức | |
| kǎn | động từ | chặt, đốn | |
| kuāzhāng | tính từ | khoa trương, cường điệu | |
| méitàn | danh từ | than đá | |
| mìqiè | tính từ | mật thiết | |
| mǐngǎn | tính từ | nhạy cảm | |
| mìngyùn | danh từ | số phận, vận mệnh | |
| néngyuán | danh từ | nguồn năng lượng | |
| nóngyè | danh từ | nông nghiệp | |
| pòhuài | động từ | phá hoại, phá hủy | |
| ránshāo | động từ | cháy, đốt cháy | |
| shāmò | danh từ | sa mạc | |
| shèshī | danh từ | cơ sở vật chất | |
| shēngchǎn | động từ | sản xuất | |
| shùjù | danh từ | số liệu, dữ liệu | |
| sī(rén) | tính từ | riêng, tư nhân | |
| xiāojí | tính từ | tiêu cực | |
| xiāoshī | động từ | biến mất | |
| xìngyùn | tính từ | may mắn | |
| zhǎngwò | động từ | nắm vững, làm chủ | |
| zhēnshí | tính từ | chân thật, có thật | |
| zhúbù | phó từ | từng bước | |
| zīyuán | danh từ | tài nguyên | |
| zìjué | tính từ | tự giác | |
| zūnjìng | động từ | tôn kính |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chēhuò | danh từ | tai nạn xe cộ | |
| hóngshuǐ | danh từ | lũ lụt | |
| shēngcún | động từ | sinh tồn | |
| wěiqì | danh từ | khí thải (xe cộ) |
Ngữ pháp bài 32
1. 密切: mật thiết, chặt chẽ
Cấu trúc: A 和 B 的关系很密切; 密切 + 相关/联系/关注
密切 nói về mối quan hệ, sự liên hệ gắn bó chặt chẽ giữa hai bên: 关系密切, 密切相关 (liên quan mật thiết). Làm trạng ngữ còn có nghĩa sát sao, kỹ lưỡng: 密切注意, 密切关注.
密切 dùng cho quan hệ, liên hệ, sự chú ý; không dùng trực tiếp để tả tình bạn giữa hai người như "bạn thân". Muốn nói bạn thân dùng 好朋友 hoặc 亲密的朋友.
Ví dụ:
Tāmen liǎng jiā de guānxi hěn mìqiè.
Hai gia đình họ có quan hệ rất mật thiết.
Huánjìng hé wǒmen de shēnghuó mìqiè xiāngguān.
Môi trường liên quan mật thiết đến cuộc sống của chúng ta.
Yīshēng zhèngzài mìqiè zhùyì tā de qíngkuàng.
Bác sĩ đang theo dõi sát sao tình trạng của anh ấy.
Lỗi hay gặp:
Dùng 密切 để tả người bạn thân.
✗ 我们是很密切的朋友。
✓ 我们是很亲密的朋友。(Wǒmen shì hěn qīnmì de péngyou.) Chúng tôi là bạn rất thân.
2. Phó từ 尽量: cố gắng hết mức
Cấu trúc: 尽量 + động từ/cụm động từ
尽量 nghĩa là cố gắng trong phạm vi khả năng cho phép để đạt mức cao nhất, đặt trước động từ: 尽量少开车, 尽量早点儿回来. Hay dùng trong lời hứa, lời khuyên. 尽量 cũng đi được với phủ định: 尽量别迟到.
Chữ 尽 đọc jǐn thanh 3. 尽量 là phó từ, không đứng một mình làm vị ngữ; muốn nói "tôi đã cố hết sức" dùng 我已经尽力了.
Ví dụ:
Wǒ huì jǐnliàng zǎo diǎnr huílai.
Anh sẽ cố về sớm một chút.
Wèile huánbǎo, wǒmen jǐnliàng zuò gōnggòng qìchē, shǎo kāi chē.
Để bảo vệ môi trường, chúng tôi cố gắng đi xe buýt, ít lái xe.
Míngtiān kǎoshì, nǐ jǐnliàng bié chídào.
Mai thi rồi, bạn cố đừng đến muộn.
Lỗi hay gặp:
Dùng 尽量 làm vị ngữ kiểu "tôi đã cố hết mức rồi".
✗ 这件事我已经尽量了。
✓ 这件事我已经尽力了。(Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng jìnlì le.) Việc này tôi đã cố hết sức rồi.
3. Phó từ 逐步: từng bước
Cấu trúc: 逐步 + động từ (hai âm tiết)
逐步 nghĩa là từng bước một, có kế hoạch, theo giai đoạn, hay đi với các động từ hai âm tiết như 提高, 改善, 增加, 解决, 完成. Thường dùng khi nói về chính sách, công việc có người chủ động thực hiện.
Gần nghĩa là 逐渐 (dần dần). 逐渐 nói sự thay đổi tự nhiên không ai điều khiển (天气逐渐冷了); 逐步 nhấn mạnh có bước đi có chủ ý. Vì vậy thời tiết, mùa màng thay đổi thì không dùng 逐步.
Ví dụ:
Wǒmen de shēnghuó zhèngzài zhúbù gǎishàn.
Đời sống của chúng tôi đang từng bước được cải thiện.
Xué Hànyǔ yào zhúbù tígāo, bù néng tài zháojí.
Học tiếng Trung phải nâng cao từng bước, không thể quá nóng vội.
Zhège chéngshì dǎsuàn zhúbù jiǎnshǎo sīrén qìchē.
Thành phố này định giảm dần từng bước xe hơi cá nhân.
Lỗi hay gặp:
Dùng 逐步 cho sự thay đổi tự nhiên.
✗ 秋天到了,天气逐步冷了。
✓ 秋天到了,天气逐渐冷了。(Qiūtiān dào le, tiānqì zhújiàn lěng le.) Mùa thu đến, trời dần lạnh.
4. Phân biệt 鼓励 và 鼓舞
Cấu trúc: 鼓励 + người + động từ (khuyến khích làm gì); 鼓舞: làm phấn chấn tinh thần (受到鼓舞, 令人鼓舞)
鼓励 là khuyến khích, động viên ai đó làm một việc cụ thể. Chủ ngữ thường là người, sau là người + động từ: 老师鼓励我参加比赛.
鼓舞 là làm cho tinh thần phấn chấn, có thêm sức mạnh. Chủ ngữ thường là tin tức, thành tích, lời nói, tấm gương; hay dùng dạng 受到鼓舞, 很大的鼓舞, 令人鼓舞. 鼓舞 không nối với một hành động cụ thể phía sau như 鼓励.
Ví dụ:
Lǎoshī gǔlì wǒ cānjiā Hànyǔ bǐsài.
Cô giáo khuyến khích tôi tham gia cuộc thi tiếng Trung.
Zhège hǎo xiāoxi ràng dàjiā hěn shòu gǔwǔ.
Tin vui này làm mọi người rất phấn khởi.
Tā de chénggōng gǔwǔle hěn duō niánqīngrén, yě gǔlì tāmen qù shìshi.
Thành công của anh ấy tiếp thêm sức mạnh cho nhiều người trẻ, cũng khuyến khích họ thử sức.
Lỗi hay gặp:
Dùng 鼓舞 khi thúc ai làm một việc cụ thể.
✗ 妈妈鼓舞我多吃蔬菜。
✓ 妈妈鼓励我多吃蔬菜。(Māma gǔlì wǒ duō chī shūcài.) Mẹ khuyến khích tôi ăn nhiều rau.
File nghe và đáp án bài 32
File nghe của bài 32 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)
- Bài sau: Bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




