
Lời chúc tiếng Trung ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, sinh nhật, 8/3 và 20/10
Nội dung bài viết
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tiếng Trung là (Yuènán Jiàoshī Jié). Câu chúc ngắn và dùng được với mọi thầy cô là (Lǎoshī, jiérì kuàilè! – Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ), đầy đủ hơn là (Zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì! – Chúc thầy/cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi). Trung Quốc có ngày nhà giáo riêng là 10/9, nên khi nói với người Trung Quốc về 20/11 cần thêm chữ . Bài này gom câu chúc 20/11, sinh nhật kèm hội thoại, 8/3, 20/10 và Tết, có pinyin và nghĩa.
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tiếng Trung
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yuènán Jiàoshī Jié | Ngày Nhà giáo Việt Nam | |
| Jiàoshī Jié | ngày nhà giáo (ở Trung Quốc là 10/9) | |
| lǎoshī | thầy, cô giáo | |
| nín | ngài, thầy, cô (kính trọng của 你) | |
| jiérì kuàilè | chúc ngày lễ vui vẻ | |
| gǎnxiè | cảm ơn, biết ơn | |
| jiàodǎo | sự dạy dỗ | |
| xīnkǔ | vất vả | |
| hèkǎ | thiệp chúc mừng | |
| xiānhuā | hoa tươi |
Nói với thầy cô dùng thay cho . Tên ngày là ; không nói .
Câu chúc thầy cô ngày 20/11
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lǎoshī, jiérì kuàilè! | Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ! | |
| Jiàoshī Jié kuàilè! | Chúc mừng ngày Nhà giáo! | |
| Zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì! | Chúc thầy/cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi! | |
| Lǎoshī, nín xīnkǔ le! | Thầy/cô vất vả rồi! | |
| Xièxie nín yīzhí yǐlái de jiàodǎo. | Cảm ơn thầy/cô đã luôn dạy dỗ em. | |
| Nín shì wǒ zuì zūnjìng de lǎoshī. | Thầy/cô là người thầy em kính trọng nhất. | |
| Zhù nín táolǐ mǎn tiānxià! | Chúc thầy/cô có học trò giỏi khắp nơi! (đào mận khắp thiên hạ) | |
| Yī rì wéi shī, zhōngshēn wéi fù. | Một ngày là thầy, cả đời là cha (tục ngữ, hay viết trong thiệp) |
Mẫu thiệp 20/11 bằng tiếng Trung
– Qīn'ài de Wáng lǎoshī: – Cô Vương kính mến,
Jīntiān shì Yuènán Jiàoshī Jié. Xièxie nín zhè yī nián nàixīn de jiāo wǒmen Hànyǔ. Zhù nín shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì, tiāntiān kāixīn!
Hôm nay là ngày Nhà giáo Việt Nam. Cảm ơn cô cả năm nay đã kiên nhẫn dạy chúng em tiếng Trung. Chúc cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi, ngày nào cũng vui!
(Nín de xuésheng: Ā Lán – Học trò của cô: Lan)
Để ý chữ có hai cách đọc: jiāo khi là động từ "dạy" ( jiāo Hànyǔ), jiào trong từ ghép (jiàoshī) và (jiàodǎo). Muốn ghi tên mình bằng chữ Hán ở cuối thiệp, xem cách chuyển ở bài tên tiếng Trung.
Lời chúc sinh nhật tiếng Trung
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēngrì | sinh nhật | |
| shēngrì kuàilè | chúc mừng sinh nhật | |
| guò shēngrì | tổ chức, đón sinh nhật | |
| shēngrì dàngāo | bánh sinh nhật | |
| lǐwù | quà | |
| làzhú | nến | |
| xǔyuàn | ước | |
| chuī làzhú | thổi nến |
Câu chúc theo người nhận
| Người nhận | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Bạn bè | Zhù nǐ shēngrì kuàilè! | Chúc bạn sinh nhật vui vẻ! | |
| Bạn bè | Zhù nǐ tiāntiān kāixīn, xīn xiǎng shì chéng! | Chúc ngày nào cũng vui, muốn gì được nấy! | |
| Bạn nữ | Zhù nǐ yuèláiyuè piàoliang! | Chúc càng ngày càng xinh! | |
| Người yêu | Bǎobèi, shēngrì kuàilè! Wǒ ài nǐ. | Em/anh yêu, sinh nhật vui vẻ! Anh/em yêu em/anh. | |
| Sếp, đồng nghiệp lớn tuổi | Zhù nín shēngrì kuàilè, wànshì rúyì! | Chúc anh/chị sinh nhật vui vẻ, vạn sự như ý! | |
| Bố mẹ, ông bà | Zhù nín shēntǐ jiànkāng, chángmìng bǎi suì! | Chúc bố/mẹ/ông/bà mạnh khoẻ, sống lâu trăm tuổi! | |
| Ông bà cao tuổi | Zhù nín fú rú Dōng Hǎi, shòu bǐ Nán Shān! | Chúc phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn! |
là câu chúc thọ, chỉ dùng cho người cao tuổi; nói với bạn trẻ nghe như trêu. Câu dịch từng chữ kiểu "chúc bạn có một sinh nhật vui vẻ" nghe cứng; người Trung Quốc nói gọn .
Hội thoại về sinh nhật tiếng Trung
Đoạn 1: rủ đi dự sinh nhật
| Người | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A | Míngtiān shì nǐ de shēngrì ba? | Mai là sinh nhật cậu nhỉ? | |
| B | Duì, nǐ zěnme zhīdào? | Ừ, sao cậu biết? | |
| A | Nǐ dǎsuàn zěnme guò? | Cậu định tổ chức thế nào? | |
| B | Wǒ xiǎng qǐng jǐ ge péngyou lái jiā li chī fàn. Nǐ yě lái ba! | Mình định mời vài người bạn về nhà ăn cơm. Cậu cũng đến nhé! | |
| A | Hǎo a! Jǐ diǎn? | Được! Mấy giờ? | |
| B | Wǎnshang qī diǎn. | Bảy giờ tối. |
Đoạn 2: ở bữa tiệc
| Người | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A | Shēngrì kuàilè! Zhè shì gěi nǐ de lǐwù. | Chúc mừng sinh nhật! Quà của cậu đây. | |
| B | Xièxie! Wǒ kěyǐ xiànzài dǎkāi ma? | Cảm ơn! Mình mở luôn được không? | |
| A | Dāngrán kěyǐ. | Tất nhiên rồi. | |
| B | Wā, wǒ hěn xǐhuan! | Oa, mình thích lắm! | |
| A | Kuài xǔ ge yuàn, chuī làzhú ba! | Mau ước rồi thổi nến đi! | |
| B | Hǎo, wǒ xǔ hǎo le. | Rồi, mình ước xong rồi. | |
| A | Nǐ jīnnián duō dà le? | Năm nay cậu bao nhiêu tuổi rồi? | |
| B | Èrshí'èr suì. | Hai mươi hai tuổi. | |
| A | Zhù nǐ èrshí'èr suì shēngrì kuàilè, tiāntiān kāixīn! | Chúc cậu sinh nhật tuổi hai mươi hai vui vẻ, ngày nào cũng vui! |
ở câu đầu là hỏi khi đã đoán trước câu trả lời, ở là lời rủ; hai cách dùng này giải thích ở bài phân biệt 吗, 呢, 吧.
Hỏi ngày sinh và tuổi
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào? | Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy? | |
| Wǒ de shēngrì shì shíyī yuè èrshí hào. | Sinh nhật tôi là ngày 20 tháng 11. | |
| Nǐ jǐ suì le? | Cháu mấy tuổi rồi? (hỏi trẻ nhỏ) | |
| Nǐ jīnnián duō dà? | Năm nay bạn bao nhiêu tuổi? (người cùng lứa) | |
| Nín jīnnián duō dà niánjì? | Năm nay bác bao nhiêu tuổi ạ? (người lớn tuổi) |
Cách đọc ngày tháng và số tuổi ở bài số đếm tiếng Trung.
Lời chúc 8/3 tiếng Trung
Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là (Guójì Fùnǚ Jié), gọi tắt (Sān-Bā Fùnǚ Jié) hoặc . Ở Trung Quốc, phụ nữ được nghỉ nửa ngày vào 8/3. Trên mạng và trong quảng cáo, người trẻ hay gọi ngày này là (Nǚshén Jié, "ngày nữ thần") vì chữ nghe có tuổi.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Māma, Fùnǚ Jié kuàilè! | Mẹ ơi, chúc mừng ngày 8/3! | |
| Xièxie nín wèi zhège jiā fùchū de yīqiè. | Cảm ơn mẹ vì tất cả những gì mẹ đã dành cho gia đình. | |
| Zhù nǐ jiérì kuàilè, yǒngyuǎn niánqīng piàoliang! | Chúc em/cậu ngày lễ vui vẻ, mãi trẻ đẹp! | |
| Zhù suǒyǒu nǚ tóngshì jiérì kuàilè! | Chúc tất cả chị em đồng nghiệp ngày lễ vui vẻ! | |
| Nǚshén Jié kuàilè! | Chúc mừng ngày 8/3! (cách nói trẻ trung) |
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 tiếng Trung
Ngày 20/10 là (Yuènán Fùnǚ Jié). Trung Quốc không có ngày này, nên khi nhắn cho người Trung Quốc nên kèm một câu giải thích:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shí yuè èrshí rì shì Yuènán Fùnǚ Jié. | Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam. | |
| Yuènán rén huì gěi māma, lǎopo hé nǚ tóngshì sòng huā. | Người Việt tặng hoa cho mẹ, vợ và đồng nghiệp nữ. | |
| Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè! | Chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam! |
Các câu chúc ở phần 8/3 dùng lại được cho 20/10, chỉ đổi tên ngày.
Chúc Tết và năm mới bằng tiếng Trung
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xīnnián kuàilè! | Chúc mừng năm mới! | |
| Chūn Jié kuàilè! | Chúc mừng Tết! | |
| Guònián hǎo! | Chúc Tết! (câu chào khi gặp nhau dịp Tết) | |
| Gōngxǐ fācái! | Chúc phát tài! | |
| Zhù nǐ xīn de yī nián wànshì rúyì! | Chúc năm mới vạn sự như ý! | |
| Zhù nín shēntǐ jiànkāng, héjiā xìngfú! | Chúc bác mạnh khoẻ, cả nhà hạnh phúc! |
Tết Nguyên đán của Việt Nam gọi là (Yuènán Chūn Jié). Tết Dương lịch là (Yuándàn).
Lỗi hay gặp khi viết lời chúc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 老师,你辛苦了! | Với thầy cô, người lớn tuổi dùng 您. | |
| ✗ 老师节快乐! | Tên ngày là 教师节. | |
| ✗ 祝你有一个快乐的生日。 | Câu dịch từ tiếng Anh, người Trung Quốc không nói vậy. | |
| ✗ Chúc bạn trẻ 福如东海,寿比南山 | Câu chúc thọ chỉ dành cho người cao tuổi. | |
| ✗ Nhắn người Trung Quốc 教师节快乐 vào 20/11 không giải thích | Ngày nhà giáo của Trung Quốc là 10/9, người nghe sẽ thấy lệch ngày. |
Câu chào hỏi dùng khi gặp nhau hằng ngày nằm ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.




