
Thứ, ngày, tháng tiếng Hàn: cách đọc, cách viết và nói giờ
Nội dung bài viết
Tiếng Hàn nói ngày tháng bằng số Hán Hàn (일, 이, 삼...) cộng với đơn vị: năm là 년, tháng là 월, ngày là 일. Thứ trong tuần kết thúc bằng 요일, ví dụ 월요일 là thứ Hai. Ngày được viết theo thứ tự năm, tháng, ngày, thứ, ngược với tiếng Việt: 2026년 10월 19일 월요일 là thứ Hai, ngày 19 tháng 10 năm 2026. Giờ thì khác: giờ đọc bằng số thuần Hàn, phút đọc bằng số Hán Hàn.
Bài này giả định bạn đã biết hai hệ số. Nếu chưa, đọc trước bài số đếm tiếng Hàn.
Các thứ trong tuần
| Tiếng Việt | Tiếng Hàn | Phiên âm | Chữ Hán và nghĩa gốc |
|---|---|---|---|
| Thứ Hai | 월요일 | woryoil | 月 (nguyệt): mặt trăng |
| Thứ Ba | 화요일 | hwayoil | 火 (hoả): lửa |
| Thứ Tư | 수요일 | suyoil | 水 (thuỷ): nước |
| Thứ Năm | 목요일 | mogyoil | 木 (mộc): cây |
| Thứ Sáu | 금요일 | geumyoil | 金 (kim): kim loại |
| Thứ Bảy | 토요일 | toyoil | 土 (thổ): đất |
| Chủ nhật | 일요일 | iryoil | 日 (nhật): mặt trời |
Mẹo nhớ: thứ tự là "Nguyệt, Hoả, Thuỷ, Mộc, Kim, Thổ, Nhật". Người Việt đã quen âm Hán Việt nên chỉ cần nhớ câu này, rồi ghép 요일 vào sau. Khi nói nhanh hoặc viết lịch, người Hàn chỉ dùng chữ đầu: 월, 화, 수, 목, 금, 토, 일.
Từ liên quan: 주말 (jumal) là cuối tuần, 주중 hoặc 평일 (pyeongil) là ngày thường trong tuần.
Mười hai tháng
Tháng được gọi bằng số Hán Hàn cộng 월, không có tên riêng như tiếng Anh. Chỉ có hai tháng đổi cách đọc để dễ nói hơn.
| Tháng | Tiếng Hàn | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 1월 (일월) | irwol | |
| Tháng 2 | 2월 (이월) | iwol | |
| Tháng 3 | 3월 (삼월) | samwol | |
| Tháng 4 | 4월 (사월) | sawol | |
| Tháng 5 | 5월 (오월) | owol | |
| Tháng 6 | 6월 (유월) | yuwol | không đọc 육월 |
| Tháng 7 | 7월 (칠월) | chirwol | |
| Tháng 8 | 8월 (팔월) | parwol | |
| Tháng 9 | 9월 (구월) | guwol | |
| Tháng 10 | 10월 (시월) | siwol | không đọc 십월 |
| Tháng 11 | 11월 (십일월) | sibirwol | |
| Tháng 12 | 12월 (십이월) | sibiwol |
Hai ngoại lệ 유월 và 시월 là chuẩn chính tả, kể cả khi viết bằng chữ. Viết 육월 hay 십월 bị coi là sai. Chú ý nối âm: 일월 đọc [이뤌], 칠월 đọc [치뤌], 삼월 đọc [사뭘]. Lý do và các trường hợp khác có ở bài biến âm tiếng Hàn.
Ngày trong tháng
Ngày dùng số Hán Hàn cộng 일 (il). Không có ngoại lệ như tháng.
| Ngày | Tiếng Hàn | Đọc |
|---|---|---|
| Ngày 1 | 1일 (일일) | iril |
| Ngày 2 | 2일 (이일) | iil |
| Ngày 6 | 6일 (육일) | yugil |
| Ngày 10 | 10일 (십일) | sibil |
| Ngày 15 | 15일 (십오일) | sibo-il |
| Ngày 20 | 20일 (이십일) | isibil |
| Ngày 31 | 31일 (삼십일일) | samsibiril |
Lưu ý: tháng 6 là 유월 nhưng ngày 6 vẫn là 육일. Ngày 10 vẫn là 십일, chỉ có tháng 10 mới đổi thành 시월.
Năm và thứ tự viết ngày tháng
Năm đọc bằng số Hán Hàn cộng 년 (nyeon): 2026년 là 이천이십육 년, 1998년 là 천구백구십팔 년. Khi viết đầy đủ, người Hàn đi từ đơn vị lớn tới đơn vị nhỏ.
| Cách viết | Ví dụ | Dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Đầy đủ | 2026년 10월 19일 월요일 | Thư, văn bản, lịch hẹn |
| Dạng số có dấu chấm | 2026. 10. 19. | Biểu mẫu, hoá đơn, tin nhắn |
| Kèm thứ viết tắt | 10월 19일 (월) | Lịch, thông báo |
| Rút gọn năm | 26년 10월 | Nói thân mật, ghi chú |
Người Việt hay viết theo thói quen "19/10/2026", nhưng ở Hàn Quốc cách này dễ gây hiểu nhầm. Khi điền form hoặc nhắn hẹn với người Hàn, hãy viết năm trước.
Nói giờ: giờ thuần Hàn, phút Hán Hàn
Đây là chỗ người mới hay lẫn nhất. Số chỉ giờ dùng số thuần Hàn (한, 두, 세...) cộng 시 (si). Số chỉ phút dùng số Hán Hàn cộng 분 (bun).
| Giờ | Tiếng Hàn | Giờ | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|
| 1 giờ | 한 시 | 7 giờ | 일곱 시 |
| 2 giờ | 두 시 | 8 giờ | 여덟 시 |
| 3 giờ | 세 시 | 9 giờ | 아홉 시 |
| 4 giờ | 네 시 | 10 giờ | 열 시 |
| 5 giờ | 다섯 시 | 11 giờ | 열한 시 |
| 6 giờ | 여섯 시 | 12 giờ | 열두 시 |
Ví dụ ghép giờ và phút:
- 3:15 là 세 시 십오 분 (se si sibo bun).
- 7:30 là 일곱 시 삼십 분, hoặc gọn hơn 일곱 시 반 (rưỡi).
- 11:05 là 열한 시 오 분.
- 8:50 có thể nói 아홉 시 십 분 전, nghĩa là "9 giờ kém 10".
Buổi trong ngày đặt trước giờ: 오전 (ojeon) là buổi sáng trước 12 giờ trưa, 오후 (ohu) là sau 12 giờ trưa. 오후 세 시 là 3 giờ chiều. Nói tự nhiên hơn có 새벽 (rạng sáng), 아침 (sáng), 점심 (trưa), 저녁 (tối), 밤 (đêm). Trong lịch tàu xe và giờ hành chính, người Hàn cũng dùng giờ 24, như 15시 đọc 십오 시.
Hôm qua, hôm nay, tuần này, năm sau
| Ngày | Tuần | Tháng | Năm |
|---|---|---|---|
| 그저께: hôm kia | 지난주: tuần trước | 지난달: tháng trước | 작년: năm ngoái |
| 어제: hôm qua | 이번 주: tuần này | 이번 달: tháng này | 올해: năm nay |
| 오늘: hôm nay | 다음 주: tuần sau | 다음 달: tháng sau | 내년: năm sau |
| 내일: ngày mai | 매주: mỗi tuần | 매달: mỗi tháng | 매년: mỗi năm |
| 모레: ngày kia |
Câu hỏi và câu trả lời thường dùng
| Câu hỏi | Nghĩa | Trả lời mẫu |
|---|---|---|
| 오늘 무슨 요일이에요? | Hôm nay thứ mấy? | 월요일이에요. (Thứ Hai.) |
| 오늘 며칠이에요? | Hôm nay ngày mấy? | 19일이에요. (Ngày 19.) |
| 오늘 몇 월 며칠이에요? | Hôm nay ngày bao nhiêu tháng mấy? | 10월 19일이에요. |
| 지금 몇 시예요? | Bây giờ là mấy giờ? | 오후 두 시 반이에요. (2 giờ rưỡi chiều.) |
| 생일이 언제예요? | Sinh nhật bạn khi nào? | 유월 이십일이에요. (Ngày 20 tháng 6.) |
| 몇 시에 만나요? | Mấy giờ gặp nhau? | 일곱 시에 만나요. (Gặp lúc 7 giờ.) |
Đuôi 이에요/예요 ở cuối câu trả lời phụ thuộc chữ trước có batchim hay không: 월요일이에요 nhưng 몇 시예요. Muốn nói "vào lúc, vào ngày" thì thêm tiểu từ 에: 월요일에, 세 시에, 10월에. Riêng 오늘, 어제, 내일 không thêm 에. Cách dùng 에 chi tiết ở bài tiểu từ 을/를, 에, 에서.
Lỗi người Việt hay gặp
- Viết 몇일 thay vì 며칠: "ngày mấy" luôn viết là 며칠. Dạng 몇일 sai chính tả dù nghe gần giống.
- Đọc giờ bằng số Hán Hàn: nói 삼 시 thay vì 세 시. Người nghe vẫn hiểu nhưng thấy rất lạ tai.
- Dùng dạng đầy đủ của số thuần Hàn trước 시: 하나 시, 둘 시 là sai. Trước đơn vị, 하나 thành 한, 둘 thành 두, 셋 thành 세, 넷 thành 네.
- Quên 유월, 시월: đây là lỗi chính tả hay bị trừ điểm trong bài kiểm tra ở lớp và trong phần viết TOPIK II.
- Đảo thứ tự theo tiếng Việt: viết 19일 10월 2026년 là sai. Luôn đi từ năm tới ngày.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao tháng 6 đọc là 유월?
육월 đọc liền rất khó, nên tiếng Hàn bỏ phụ âm cuối ㄱ cho trơn miệng, thành 유월. Tháng 10 cũng tương tự: 십월 bỏ ㅂ thành 시월. Đây là cách đọc được ghi vào chính tả chuẩn.
Ngày âm lịch nói thế nào?
Âm lịch là 음력 (eumnyeok), dương lịch là 양력 (yangnyeok). Ví dụ 음력 8월 15일 là rằm tháng Tám, ngày Tết Trung thu 추석 của Hàn Quốc. Tết Nguyên đán là 설날, rơi vào mùng 1 tháng Giêng âm lịch.
"Thứ mấy" và "ngày mấy" khác nhau thế nào?
무슨 요일 hỏi thứ trong tuần, 며칠 hỏi ngày trong tháng. Người Việt hay dùng 며칠 cho cả hai, nhưng người Hàn sẽ trả lời bằng số ngày.
Mấy giờ sáng, mấy giờ tối thì đặt từ ở đâu?
Từ chỉ buổi đứng trước giờ: 아침 일곱 시 (7 giờ sáng), 밤 열 시 (10 giờ đêm). Không đặt sau như tiếng Việt.