Từ vựng tin học văn phòng tiếng Hàn: Excel, Word, email
Nội dung bài viết
Từ vựng tin học văn phòng tiếng Hàn gồm hai lớp. Lớp thứ nhất là từ gốc Hán cho thao tác: (jeojang, lưu), (boksa, sao chép), (cheombu, đính kèm), (inswae, in). Lớp thứ hai là từ mượn tiếng Anh đọc theo kiểu Hàn: (pail, file), (poldeo, folder), (eksel, Excel). Câu bạn sẽ nghe nhiều nhất ở công ty Hàn có lẽ là (pail cheombuhaeseo meillo bonae juseyo, "anh/chị đính kèm file gửi qua mail giúp tôi").
Bài này dành cho nhân viên văn phòng, kế toán, trợ lý, phiên dịch làm ở công ty Hàn. Từ vựng được xếp theo việc bạn làm mỗi ngày: thiết bị, thao tác file, email, Word, Excel, máy in và lỗi máy. Nếu bạn làm lập trình hoặc kiểm thử, phần từ chuyên sâu nằm ở bài tiếng Hàn chuyên ngành IT.
Thiết bị trên bàn làm việc
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keompyuteo | máy tính | |
| noteubuk | máy tính xách tay, laptop | |
| moniteo | màn hình | |
| kibodeu | bàn phím | |
| mauseu | chuột | |
| peurinteo | máy in | |
| bokapgi | máy in đa năng (in, scan, photo) | |
| seukaeneo | máy scan | |
| chungjeongi | sạc | |
| gongyugi | bộ phát wifi, router | |
| yueseubi | USB | |
| oejang hadeu | ổ cứng ngoài |
Ở nhiều công ty Hàn, bộ phận lo máy tính được gọi là (jeonsantim, phòng IT nội bộ) hoặc . Máy hỏng, quên mật khẩu, cần cài phần mềm thì bạn liên hệ phòng này.
Thao tác cơ bản với máy tính và file
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| kyeoda | bật | đối lập 끄다 | |
| kkeuda | tắt | ||
| jaebutinghada | khởi động lại | nói gọn: 재부팅 | |
| rogeuinhada | đăng nhập | ||
| bimilbeonho | mật khẩu | ||
| jeojanghada | lưu | Ctrl+S | |
| dareun ireumeuro jeojang | lưu thành tên khác (Save As) | tên menu trong Office tiếng Hàn | |
| boksahada | sao chép | Ctrl+C | |
| buchyeoneoki | dán | Ctrl+V | |
| jallanaegi | cắt | Ctrl+X | |
| silhaeng chwiso | hoàn tác (Undo) | Ctrl+Z | |
| sakjehada | xoá | ||
| hyujitong | thùng rác | ||
| batanghwamyeon | màn hình nền (desktop) | ||
| poldeo | thư mục | ||
| gongyu poldeo | thư mục dùng chung | ||
| apchukada | nén file | ||
| apchugeul pulda | giải nén | ||
| daunrodeuhada | tải xuống | ||
| eomnodeuhada | tải lên | ||
| seolchihada | cài đặt | ||
| eopdeiteu | cập nhật | ||
| baegeop | sao lưu | ||
| danchukki | phím tắt | ||
| ukeullik | nhấp chuột phải | ||
| deobeulkeullik | nhấp đúp |
Khi nói phím tắt, người Hàn đọc tên phím theo tiếng Anh: (keonteurol ssi, Ctrl+C), (keonteurol beui, Ctrl+V). Câu (keonteurol eseu nulleoseo jeojanghaseyo) nghĩa là "nhấn Ctrl+S để lưu nhé".
Email công việc
Email là kênh trao đổi chính ở văn phòng Hàn. Các nút và thư mục trong hộp thư có tên như sau:
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| badeun pyeonjiham | hộp thư đến | |
| bonaen pyeonjiham | thư đã gửi | |
| imsi bogwanham | thư nháp | |
| dapjang | trả lời | |
| jeonche dapjang | trả lời tất cả | |
| jeondal | chuyển tiếp (Forward) | |
| chamjo | CC | |
| sumeun chamjo | BCC | |
| cheombu pail | file đính kèm | |
| jemok | tiêu đề | |
| susinja | người nhận |
Muốn viết cả bức email theo đúng lối công sở, bạn xem thêm phần câu mẫu trong bài tiếng Hàn thương mại.
Từ vựng Word và soạn văn bản
Ngoài Microsoft Word, nhiều cơ quan và công ty ở Hàn Quốc dùng phần mềm soạn thảo (hangeul) của hãng Hancom, file có đuôi .hwp. Khi sếp nói (hangeul pail), ý là file .hwp, không phải "file tiếng Hàn". Các nút định dạng trong hai phần mềm dùng chung tên gọi:
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| munseo | văn bản, tài liệu | |
| wodeu | Word | |
| geulkkol | phông chữ | |
| geulja keugi | cỡ chữ | |
| gulkke | in đậm | |
| giureumkkol | in nghiêng | |
| mitjul | gạch chân | |
| jul gangyeok | giãn dòng | |
| deuryeosseugi | thụt lề | |
| meorigeul | đầu trang (header) | |
| badakgeul | chân trang (footer) | |
| jjok beonho | số trang | |
| matchumbeop geomsa | kiểm tra chính tả | |
| chatgi | tìm | |
| bakkugi | thay thế | |
| yangsik | biểu mẫu, mẫu văn bản |
Từ vựng Excel tiếng Hàn
Excel trong tiếng Hàn là (eksel). Kế toán, nhân sự, mua hàng gần như ngày nào cũng mở bảng tính, nên nhóm từ này đáng học kỹ nhất.
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sel | ô (cell) | |
| haeng | hàng (row) | |
| yeol | cột (column) | |
| siteu | trang tính (sheet) | |
| susik | công thức | |
| hamsu | hàm | |
| hapgye | tổng cộng | |
| pyeonggyun | trung bình | |
| jeongnyeol | sắp xếp | |
| pilteo | bộ lọc | |
| pyo | bảng | |
| chateu | biểu đồ | |
| pibeot teibeul | bảng tổng hợp (Pivot Table) | |
| sel seosik | định dạng ô | |
| sel byeonghap | gộp ô | |
| teul gojeong | cố định hàng, cột (Freeze Panes) | |
| haeng sabip | chèn hàng | |
| yeol sakje | xoá cột |
Một số câu về Excel hay nghe:
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| i pyoe hapgye jom neoeo juseyo | Thêm dòng tổng vào bảng này giúp tôi. | |
| naljjasuneuro jeongnyeolhae juseyo | Sắp xếp theo ngày giúp tôi. | |
| susigi teullin geot gatayo | Hình như công thức bị sai. | |
| du beonjjae siteue jeongnihae dueotseumnida | Tôi đã tổng hợp sẵn ở sheet thứ hai. |
Máy in, scan, photo
Ở văn phòng Hàn, "in ra" thường nói là (chullyeokada) nhiều hơn (inswaehada). Câu (igeo du bu chullyeokae juseyo) nghĩa là "in giúp tôi cái này hai bản".
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chullyeokada | in ra | |
| yangmyeon inswae | in hai mặt | |
| heukbaek | trắng đen | |
| keolleo | in màu | |
| boksahada | photo (cũng là "sao chép") | |
| seukaenhada | scan | |
| yongji | giấy in | |
| yongji geollim | kẹt giấy | |
| toneo | mực in (toner) |
Lỗi máy và câu báo sự cố
Gặp sự cố, bạn chỉ cần nắm vài câu ngắn để báo cho đồng nghiệp hoặc phòng IT. Các câu dưới đây dùng đuôi lịch sự, dùng được với hầu hết mọi người trong công ty.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keompyuteoga meomchwosseoyo | Máy tính bị treo. | |
| keompyuteoga neomu neuryeoyo | Máy tính chậm quá. | |
| inteonesi an dwaeyo | Không vào được mạng. | |
| hwamyeoni an nawayo | Màn hình không lên. | |
| paili an yeollyeoyo | File không mở được. | |
| jeojangi an dwaesseoyo | Chưa lưu được. | |
| peurinteoe yongjiga geollyeosseoyo | Máy in bị kẹt giấy. | |
| bimilbeonhoreul ijeobeoryeosseoyo | Tôi quên mật khẩu rồi. | |
| baireoseue geollin geot gatayo | Hình như máy bị nhiễm virus. | |
| jeonsantime munuihae bolgeyo | Để tôi hỏi phòng IT. |
Câu giao việc hay gặp mỗi ngày
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gongyu poldeoe ollyeo dueotseumnida | Tôi đã đưa lên thư mục chung. | |
| cheombu pail hwagin butakdeurimnida | Nhờ anh/chị xem file đính kèm. | |
| choesin beojeoneuro dasi bonae deurilgeyo | Tôi sẽ gửi lại bản mới nhất. | |
| pail ireumeul naljjaro bakkwo juseyo | Đổi tên file theo ngày giúp tôi. | |
| pidieppeuro byeonhwanhaeseo bonae juseyo | Chuyển sang PDF rồi gửi giúp tôi. |
Ngoài những câu này, cách xưng hô với cấp trên, cách xin phép và báo cáo được tổng hợp ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở.
Cách đọc từ mượn tiếng Anh trong tin học
Phần lớn thuật ngữ máy tính là từ mượn, nên chỉ cần nắm vài quy luật là đoán được. Tiếng Hàn không có âm f, nên f thành ㅍ: file thành (pail). Phụ âm cuối đứng một mình thường được thêm nguyên âm ㅡ: print thành (peurinteu). Âm v thành ㅂ: version thành (beojeon). Âm r và l đều thành ㄹ: login thành (rogeuin).
Điều cần nhớ là người Hàn không hiểu khi bạn nói từ tiếng Anh theo giọng Anh. Bạn nên học luôn cách đọc kiểu Hàn của từng từ, giống như học một từ mới.
Lỗi người Việt hay mắc
Nhầm 복사 với "photo" và "copy file"
dùng cho cả hai nghĩa: photo giấy và sao chép file. Nghe ở cạnh máy photo thì là photo tài liệu, còn ngồi trước máy tính thì là sao chép file. Hãy nhìn bối cảnh.
Nói "in" là 인쇄 trong mọi trường hợp
인쇄 đúng nghĩa, nhưng đồng nghiệp Hàn ở văn phòng thường nói 출력 cho việc in tài liệu hằng ngày. Bạn nên nghe được cả hai và nói 출력 cho tự nhiên.
Đọc 붙여넣기 theo từng chữ
Từ "dán" viết nhưng đọc thành [부쳐너키], do biến âm. Phần biến âm này có giải thích riêng trong bài biến âm tiếng Hàn.
Câu hỏi thường gặp
Học từ vựng tin học văn phòng tiếng Hàn bao lâu thì dùng được?
Bài có hơn 100 từ và câu mẫu. Nếu mỗi ngày bạn dùng thật trên máy công ty, đổi ngôn ngữ giao diện sang tiếng Hàn, thì hai đến ba tuần là quen phần lớn.
Có nên để Windows và Office bằng tiếng Hàn không?
Nên, nếu máy công ty đã cài sẵn như vậy. Bạn sẽ học tên menu qua chính việc hằng ngày. Nếu được chọn, có thể giữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh lúc đầu, rồi chuyển sang tiếng Hàn khi đã thuộc những từ cơ bản.
"File đính kèm" nói thế nào cho lịch sự?
Câu chuẩn trong email là . Khi nói trực tiếp, bạn có thể dùng (pail bonae deuryeosseoyo, "tôi đã gửi file cho anh/chị rồi").