Từ đồng nghĩa tiếng Hàn: 40 cặp từ gần nghĩa ôn TOPIK, EPS-TOPIK
Nội dung bài viết
Từ đồng nghĩa tiếng Hàn là các cặp từ có nghĩa gần nhau nhưng khác sắc thái, mức trang trọng hoặc cách kết hợp. Đề TOPIK và EPS-TOPIK đều hay hỏi kiểu chọn từ gần nghĩa hoặc chọn từ hợp ngữ cảnh. Ví dụ: (yeppeuda) và (areumdapda) cùng nghĩa "đẹp", nhưng từ sau trang trọng hơn và hợp với cảnh vật.
Bài này tổng hợp 40 cặp từ vựng gần nghĩa hay gặp, chia theo tính từ, động từ, phó từ và danh từ, mỗi cặp có ghi chú nét khác nhau. Bài chỉ nói về từ vựng. Các mẫu ngữ pháp đồng nghĩa (như 기 때문에 và 아서/어서) nằm ở bài ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK.
Vì sao cần học từ theo cặp
Ở TOPIK, các câu chọn từ gần nghĩa đòi hỏi bạn biết ít nhất hai cách nói cho một ý. Ở EPS-TOPIK, đề hay dùng từ trên biển báo, hợp đồng, nội quy xưởng, vốn trang trọng hơn từ trong giao tiếp. Ví dụ người học quen 쉬다 nhưng trên bảng thông báo lại thấy 휴식. Học theo cặp giúp bạn nhận ra cả hai. Xem thêm về hai kỳ thi ở bài EPS-TOPIK là gì và TOPIK nên thi cấp mấy.
Tính từ gần nghĩa (cặp 1 đến 10)
| # | Cặp từ | Nghĩa chung | Nét khác nhau |
|---|---|---|---|
| 1 | / yeppeuda / areumdapda | đẹp | 예쁘다 dùng hằng ngày, 아름답다 trang trọng, hợp cảnh vật, tấm lòng. |
| 2 | / gippeuda / jeulgeopda | vui | 기쁘다 là vui mừng vì một tin, một kết quả. 즐겁다 là vui trong lúc đang làm gì đó. |
| 3 | / museopda / duryeopda | sợ | 무섭다 sợ thứ trước mắt, 두렵다 lo sợ điều sắp tới, sắc thái văn viết. |
| 4 | / pigonhada / himdeulda | mệt | 피곤하다 mệt về thể chất. 힘들다 rộng hơn: vất vả, khó khăn. |
| 5 | / swipda / gandanhada | dễ | 간단하다 nhấn vào sự đơn giản, ít bước. |
| 6 | / kkaekkeuthada / kkalkkeumhada | sạch | 깔끔하다 thêm nghĩa gọn gàng, ngăn nắp. |
| 7 | / joyonghada / goyohada | yên tĩnh | 고요하다 nghe văn chương, tả cảnh yên lặng tuyệt đối. |
| 8 | / jungyohada / sojunghada | quan trọng | 소중하다 là quý giá về tình cảm, như gia đình, kỷ niệm. |
| 9 | / dareuda / teullida | khác / sai | Người Hàn hay nói lẫn, nhưng chuẩn thì 다르다 là khác, 틀리다 là sai. |
| 10 | / ppareuda / ireuda | nhanh / sớm | 빠르다 là tốc độ, 이르다 là thời điểm sớm. Cặp này hay bị dùng nhầm. |
Ví dụ cặp 9: (je saenggageun dangsingwa dallayo., ý tôi khác ý bạn) và (dabi teullyeosseoyo., đáp án sai rồi). Viết (saenggagi teullyeoyo) khi muốn nói "ý kiến khác nhau" là lỗi hay bị chấm sai.
Động từ gần nghĩa (cặp 11 đến 24)
| # | Cặp từ | Nghĩa chung | Nét khác nhau |
|---|---|---|---|
| 11 | / malhada / iyagihada | nói | 이야기하다 là kể, trò chuyện qua lại. |
| 12 | / mutda / jilmunhada | hỏi | 질문하다 trang trọng hơn. 묻다 là bất quy tắc ㄷ: 물어요. |
| 13 | / alda / kkaedatda | biết | 깨닫다 là nhận ra, vỡ lẽ sau một thời gian. |
| 14 | / gochida / surihada | sửa | 수리하다 dùng cho máy móc, nhà cửa. 고치다 dùng được cả cho thói quen, bài viết. |
| 15 | / bakkuda / gyohwanhada | đổi | 교환하다 là đổi lấy thứ tương đương, như đổi hàng lỗi. |
| 16 | / kkeunnada / machida | kết thúc | 끝나다 là nội động từ (việc tự kết thúc), 마치다 là ngoại động từ (làm xong việc gì). |
| 17 | / chatda / guhada | tìm | 구하다 là tìm để có được: 일자리를 구하다 (tìm việc). |
| 18 | / goreuda / seontaekhada | chọn | 선택하다 trang trọng, hay gặp trong văn bản. |
| 19 | / junbihada / maryeonhada | chuẩn bị | 마련하다 là lo liệu, gom đủ (tiền, chỗ ở). |
| 20 | / sseuda / sayonghada | dùng | 사용하다 trang trọng, hay gặp trên biển hướng dẫn. |
| 21 | / ilhada / geunmuhada | làm việc | 근무하다 là làm việc theo ca, theo hợp đồng, hay gặp trong đề EPS. |
| 22 | / swida / hyusikhada | nghỉ | 휴식 hay gặp trong cụm 휴식 시간 (giờ nghỉ). |
| 23 | / josimhada / juuihada | cẩn thận | 주의하다 hay xuất hiện trên biển cảnh báo. |
| 24 | / dopda / dowajuda | giúp | 도와주다 nhấn vào việc giúp cho ai đó, hay dùng khi nhờ vả. |
Ví dụ cặp 16: (sueobi kkeunnasseoyo., buổi học đã kết thúc) và (ireul machyeosseoyo., tôi đã làm xong việc). Chú ý 마치다 cần tân ngữ có 을/를.
Phó từ gần nghĩa (cặp 25 đến 34)
| # | Cặp từ | Nghĩa chung | Nét khác nhau |
|---|---|---|---|
| 25 | / aju / maeu | rất | 매우 trang trọng, hay gặp trong văn viết. |
| 26 | / hangsang / neul | luôn luôn | Gần như thay nhau hoàn toàn. 언제나 cũng cùng nghĩa. |
| 27 | / jaju / jongjong | thường | 자주 tần suất cao hơn 종종 (thỉnh thoảng). |
| 28 | / beolsseo / imi | đã rồi | 벌써 có ý ngạc nhiên vì sớm hơn nghĩ, 이미 chỉ nêu sự việc. |
| 29 | / got / geumbang | sắp, ngay | 금방 còn có nghĩa "vừa mới" khi đi với thì quá khứ. |
| 30 | / dasi / tto | lại | 다시 là làm lại từ đầu, 또 là thêm lần nữa. |
| 31 | / modu / jeonbu | tất cả | 모두 dùng được cho người, 전부 thiên về đồ vật, số lượng. |
| 32 | / kkok / bandeusi | nhất định | 반드시 cứng hơn, hay gặp trong quy định. |
| 33 | / gyeou / gansinhi | vừa đủ, khó khăn mới | 간신히 nhấn vào sự vất vả mới làm được. |
| 34 | / akka / jogeum jeon | lúc nãy | Hai cách nói thay nhau được trong hầu hết câu. |
Ví dụ cặp 28: (beolsseo wasseoyo?, đến rồi á?) có ý bất ngờ, còn (imi kkeunnasseoyo., đã kết thúc rồi) chỉ báo sự việc.
Danh từ hay gặp ở EPS-TOPIK và TOPIK (cặp 35 đến 40)
| # | Cặp từ | Nghĩa chung | Nét khác nhau |
|---|---|---|---|
| 35 | / wolgeup / geubyeo | lương | 급여 là từ trên giấy tờ, bảng lương. |
| 36 | / hoesa / jikjang | công ty, chỗ làm | 직장 là nơi làm việc nói chung, không nhất thiết là công ty. |
| 37 | / gisuksa / sukso | chỗ ở | 기숙사 là ký túc xá, 숙소 là chỗ trọ nói chung. |
| 38 | / iyu / kkadak | lý do | 까닭 thường gặp trong văn viết. |
| 39 | / saenggak / uigyeon | suy nghĩ, ý kiến | 의견 là ý kiến đưa ra để người khác nghe. |
| 40 | / gyeongheom / cheheom | trải nghiệm | 체험 là trải nghiệm trực tiếp bằng cơ thể, như 체험 학습. |
Mẹo làm câu chọn từ gần nghĩa
- Xác định mức trang trọng của câu. Câu trong thông báo, nội quy thường dùng từ Hán như 사용하다, 근무하다, 주의하다.
- Nhìn tiểu từ đi kèm. Từ cần tân ngữ (마치다) và từ không cần (끝나다) không thay nhau được khi câu đã có 이/가.
- Dùng âm Hán Việt. 수리 là "tu lý", 교환 là "giao hoán", 주의 là "chú ý", đoán nghĩa nhanh hơn.
- Loại đáp án trái nghĩa. Đề hay đặt từ ngược nghĩa cạnh đáp án đúng, như 쉽다 cạnh 어렵다.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch cả 빠르다 và 이르다 thành "nhanh". (ajik ireuda) là "vẫn còn sớm", không liên quan tốc độ.
- Dùng 소중하다 cho công việc. Cuộc họp quan trọng là (jungyohan hoeui), không dùng (sojunghan hoeui).
- Chia sai 묻다 và 돕다. 묻다 thành 물어요, 돕다 thành 도와요. Đây là bất quy tắc, không chia như từ thường.
Bài tập
Chọn từ gần nghĩa nhất với từ được nêu sau câu.
- Từ 조심하다: (a) 주의하다 (b) 준비하다 (c) 마련하다 (d) 고치다.
- Từ 근무하다: (a) 쉬다 (b) 일하다 (c) 찾다 (d) 고르다.
- Từ 벌써: (a) 다시 (b) 자주 (c) 이미 (d) 겨우.
- Từ 수리하다: (a) 바꾸다 (b) 고치다 (c) 사용하다 (d) 버리다.
- Từ 월급: (a) 급여 (b) 휴가 (c) 숙소 (d) 의견.
Đáp án: 1a, 2b, 3c, 4b, 5a.
Câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa tiếng Hàn có thay nhau được trong mọi câu không?
Hiếm khi. Phần lớn cặp chỉ thay nhau trong một số ngữ cảnh, vì vậy nên học mỗi cặp kèm một câu ví dụ.
EPS-TOPIK có hỏi từ đồng nghĩa không?
Đề EPS-TOPIK dùng nhiều từ về nơi làm việc, an toàn và đời sống. Biết cả cách nói thường và cách nói trên văn bản (như 쉬다 và 휴식) giúp bạn đọc hiểu nhanh hơn. Danh sách từ cụ thể nên đối chiếu với giáo trình chuẩn, xem bài học tiếng Hàn EPS 60 bài.
Học từ đồng nghĩa hay ngữ pháp đồng nghĩa trước?
Nếu đang ở trình độ sơ cấp, học từ vựng trước vì đề TOPIK I và EPS-TOPIK thiên về từ. Lên TOPIK II, ngữ pháp đồng nghĩa trở nên quan trọng hơn.