
Ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK: 25 nhóm hay ra ở câu 3–4
Nội dung bài viết
Câu 3 và câu 4 phần Đọc của TOPIK II yêu cầu chọn biểu hiện có nghĩa gần nhất với phần gạch chân, mỗi câu 2 điểm. Cách làm nhanh: xác định ngữ pháp gạch chân thuộc nhóm nghĩa nào (lý do, mục đích, phỏng đoán, nhượng bộ...), rồi tìm đáp án cùng nhóm và hợp điều kiện dùng. Ví dụ: (biga oneun barame, vì trời mưa) cùng nghĩa với (biga oneun tonge). Tương tự, (bakke biga ona bwayo, hình như ngoài trời đang mưa) cùng nghĩa với (biga oneun geot gatayo). Bài này gom các cặp đồng nghĩa hay ra thành bảng theo nhóm, kèm ví dụ tự đặt, mẹo loại đáp án và bài tập có đáp án.
Bảng công thức: các nhóm ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK hay gặp
Mỗi dòng là một nhóm có thể thay cho nhau trong câu 3–4. Cột cuối ghi điều kiện riêng, vì đề hay đặt bẫy đúng ở chỗ này.
| Nhóm nghĩa | Ngữ pháp gạch chân | Đáp án đồng nghĩa | Điều kiện cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Lý do (kết quả xấu, ngoài ý muốn) | , | Không dùng với câu mệnh lệnh, rủ rê; vế sau thường ở quá khứ | |
| Lý do chung | , , | dùng trong văn viết | |
| Lý do nhờ, do lỗi | / | cho kết quả tốt, cho kết quả xấu | |
| Lý do khi thấy rồi hành động | , | Vế sau là việc người nói đã làm | |
| Mục đích | , , | chỉ đi với động từ di chuyển | |
| Phỏng đoán | / | , , | không dùng cho bản thân người nói |
| Nhượng bộ (dù) | , | Thường đi với | |
| Có làm cũng vô ích | Vế sau mang ý tiêu cực | ||
| Điều kiện | cần vế sau là mệnh lệnh, rủ rê, ý định | ||
| Điều kiện bắt buộc | , | Nghĩa: phải có A thì mới B | |
| Ngay khi | chỉ dùng cho việc sẽ làm, không dùng kể quá khứ | ||
| Đang làm thì, trên đường | , | đi với 가다, 오다, 출근하다... | |
| Mức độ | Nghĩa: đến mức | ||
| Gần như | , | Nói quá, không phải nghĩa đen | |
| Tuỳ thuộc | Nghĩa: tuỳ vào cách làm | ||
| Đương nhiên sẽ | , | Nói về quy luật chung | |
| Đáng làm | Hay gặp với 볼, 먹을, 읽을 | ||
| Không còn cách nào khác | Hai lần phủ định thành khẳng định | ||
| Thói quen | là thói quen xấu, hay xảy ra | ||
| Định làm | , | Ý định chưa chắc chắn | |
| Phát hiện sau khi làm | Vế trước là việc người nói đã làm, vế sau là điều phát hiện ra | ||
| Giả vờ | Hai mẫu thay nhau hoàn toàn | ||
| Kết cục (tiếc) | Hay đi với | ||
| Chẳng những không... mà | Vế sau thường tệ hơn mong đợi | ||
| Thêm vào | Nghĩa: không những... mà còn |
Nhóm lý do: chỗ đề ra nhiều nhất
Tiếng Việt chỉ có "vì, do, nên", còn tiếng Hàn chia lý do theo sắc thái. Khi làm câu 3–4, hãy xem kết quả ở vế sau là tốt, xấu hay trung tính.
- (giri makhineun barame hoeuie neujeosseoyo): Kẹt đường nên tôi đến họp muộn. Thay được bằng hoặc .
- (chinguga dowajun deokbune ireul iljjik kkeunnaesseoyo): Nhờ bạn giúp mà tôi xong việc sớm. Thay bằng .
- (nalssiga chupgillae dukkeoun oseul ibeosseoyo): Thấy trời lạnh nên tôi mặc áo dày. Thay bằng .
- (sukjereul haneurago jameul mot jasseoyo): Mải làm bài tập nên không ngủ được. cần hai vế cùng chủ ngữ và vế trước là việc kéo dài.
Đáp án có sẽ sai nếu kết quả xấu, và sẽ sai nếu kết quả tốt. Đây là cách loại nhanh nhất trong nhóm này. Xem thêm cách so với các mẫu khác ở bài ngữ pháp 기 때문에.
Nhóm mục đích và ý định
, , cùng nghĩa "để". trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản và bài phát biểu.
- (hanguk hoesae chwijikhagi wihaeseo topigeul junbihaeyo): Tôi ôn TOPIK để xin việc ở công ty Hàn. Thay bằng .
- (gamgie geolliji antorok soneul jaju ssiseuseyo): Hãy rửa tay thường xuyên để không bị cảm. Thay bằng .
- (jumare deungsanina galkka haeyo): Cuối tuần tôi định đi leo núi hay gì đó. Thay bằng .
Bảng phân biệt đầy đủ bốn mẫu chỉ mục đích nằm ở bài ngữ pháp chỉ mục đích (으)러, (으)려고, 기 위해서.
Nhóm phỏng đoán
Đề hay gạch chân hoặc và cho đáp án . Ba mẫu này đều là đoán dựa trên điều mình thấy hoặc nghe.
- (pyojeongeul bonikka gibuni joeunga bwayo): Nhìn nét mặt thì có vẻ tâm trạng tốt. Thay bằng hoặc .
- (haneureul boni got biga ol deutaeyo): Nhìn trời thì có vẻ sắp mưa. Thay bằng .
Chú ý: tính từ đi với (), động từ đi với (). Bài ngữ pháp có lẽ 것 같다, 나 보다 giải thích kỹ hơn.
Nhóm nhượng bộ và điều kiện
- (amuri bappeudeorado achimeun kkok meogeoyo): Dù bận đến đâu tôi cũng ăn sáng. Thay bằng hoặc .
- (jigeum ga bwatja pyoga eopseul geoyeyo): Giờ có đi cũng hết vé rồi. Thay bằng .
- (sigani itgeodeun yeollakhaseyo): Nếu có thời gian thì liên lạc nhé. Thay bằng .
- (pyoga isseoya deureogal su isseoyo): Phải có vé mới vào được. Thay bằng .
Các mẫu "dù, mặc dù" khác như được so sánh ở bài ngữ pháp cho dù, mặc dù.
Nhóm thời điểm, mức độ và đánh giá
- (jibe dochakhajamaja yeollakhalgeyo): Về đến nhà là tôi liên lạc ngay. Thay bằng .
- (chulgeunhaneun gire ppangeul sasseoyo): Trên đường đi làm tôi mua bánh mì. Thay bằng .
- (nunmuri nal mankeum gamdongjeogieosseoyo): Cảm động đến mức muốn khóc. Thay bằng .
- (yojeum doseogwaneseo saldasipi haeyo): Dạo này tôi gần như sống ở thư viện. Thay bằng .
- (seonggongeun noryeokhagi nareumieyo): Thành công tuỳ vào nỗ lực. Thay bằng .
- (sarameun nuguna silsuhagi maryeonieyo): Ai cũng có lúc sai. Thay bằng .
- (geu yeonghwaneun hanbeon bol manhaeyo): Phim đó đáng xem một lần. Thay bằng .
- (gyeolguk siheome tteoreojigo marasseoyo): Cuối cùng tôi trượt mất rồi. Thay bằng .
Ba bước làm câu 3–4 và mẹo loại đáp án
- Đọc phần gạch chân, gọi tên nhóm nghĩa bằng tiếng Việt: "vì", "để", "hình như", "dù", "ngay khi".
- Gạch ngay các đáp án khác nhóm. Thường chỉ còn lại hai phương án.
- Với hai phương án cuối, kiểm điều kiện: kết quả tốt hay xấu, vế sau có phải mệnh lệnh không, thì quá khứ hay tương lai, chủ ngữ là ai.
Một số bẫy cụ thể:
- Câu kể việc đã xảy ra mà đáp án là thì loại, vì chỉ dùng cho việc sắp làm.
- Vế sau là hoặc mà đáp án là chỉ lý do thì loại, vì lý do không đi với mệnh lệnh.
- Đáp án có mà động từ sau không phải , , thì loại.
- Đáp án giống phần gạch chân về mặt chữ nhưng khác nghĩa, như (suýt) đặt cạnh (đáng). Đề hay dùng kiểu nhiễu này.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch cả câu sang tiếng Việt rồi chọn theo cảm giác. Nhiều mẫu cùng dịch là "vì" nhưng chỉ một mẫu hợp sắc thái.
- Nhầm (đành phải) với (không thể nào). Mẫu đồng nghĩa của mẫu thứ nhất là .
- Coi và là một. chỉ dùng cho chuyện xấu lặp lại, như (jigakhagi iljjuyeyo, hay đi muộn).
- Học cặp đồng nghĩa mà không học câu mẫu. Đến khi gặp dạng chia khác ( thành ) là không nhận ra.
Bài tập nhỏ
Chọn phương án gần nghĩa nhất với phần cần thay.
- Phần cần thay: . A. B. C. D.
- Phần cần thay: . A. B. C. D.
- Phần cần thay: . A. B. C. D.
- Phần cần thay: . A. B. C. D.
- Phần cần thay: . A. B. C. D.
Đáp án: 1B (cùng chỉ lý do dẫn tới kết quả xấu). 2A (cùng chỉ mục đích). 3B (cùng là phỏng đoán). 4C (cùng nghĩa "dù"). 5A (cùng nghĩa "đành phải").
Câu hỏi thường gặp
Câu 3–4 TOPIK II có khó không?
Đây là hai câu ngữ pháp ở đầu phần Đọc, độ khó thấp hơn các câu đọc hiểu phía sau. Người học vững trung cấp thường làm đúng nếu thuộc các cặp trong bảng trên và biết điều kiện dùng.
Nên học bao nhiêu cặp ngữ pháp đồng nghĩa?
Hai mươi lăm nhóm trong bảng là phần cốt lõi. Sau đó, mỗi lần làm đề, ghi lại cặp mới vào sổ kèm một câu mẫu tự đặt.
TOPIK I có dạng câu này không?
Dạng chọn biểu hiện đồng nghĩa gắn với TOPIK II. Nếu bạn còn phân vân nên thi cấp nào, đọc bài TOPIK nên thi cấp mấy.
Có cách nào nhớ cặp đồng nghĩa lâu hơn?
Học theo nhóm nghĩa thay vì theo bảng chữ cái. Với mỗi nhóm, đặt một câu về chính bạn, rồi viết lại câu đó bằng mẫu đồng nghĩa. Ví dụ: viết lại thành