Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 아/어 봤자 trong tiếng Hàn: nói "có làm cũng vô ích" và 봤자 소용없다

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

V/A-아/어 봤자 nghĩa là "có làm thì cũng vô ích, có thế thì cũng chẳng được bao nhiêu". Vế trước nêu một hành động hay tình huống, vế sau là đánh giá tiêu cực của người nói: không có tác dụng, không thay đổi được gì, hoặc chỉ đến mức thấp. Ví dụ: (jigeum ga bwatja beoseuneun beolsseo tteonasseul geoyeyo, "Giờ có đi thì xe buýt cũng chạy mất rồi") và (geokjeonghae bwatja soyong-eopseoyo, "Có lo thì cũng vô ích thôi").

Về hình thức, 봤자 sinh ra từ 보다 (thử) ghép với 았자, nhưng nghĩa đã tách hẳn khỏi "thử làm". Mẫu này thường được dạy ở trình độ trung cấp và hay gặp trong hội thoại đời thường.

Bảng công thức

Muốn nóiCông thứcVí dụNghĩa
Có làm cũng vô íchV-아/어 봤자 + 소용없다Có nói cũng vô ích.
Có làm thì kết quả cũng xấuV-아/어 봤자 + câu tiêu cựcCó chạy thì cũng trễ thôi.
Có thế thì cũng chỉ đến mứcA-아/어 봤자 + mức thấpCó đắt thì cũng chỉ mười nghìn won.
Câu hỏi tu từA-아/어 봤자 + 얼마나 -겠어요?Có to thì to được bao nhiêu?
Kết câu gọnV-아/어 봤자예요Giờ xin lỗi cũng vậy thôi.
Dù là N đi nữaN(이)라 봤자Gọi là cuối tuần chứ cũng chỉ nghỉ được một ngày.

Cách chia 아/어 봤자 theo từng loại từ

Cách chia giống hệt đuôi 아/어요: thân từ có nguyên âm ㅏ, ㅗ thì thêm 아, còn lại thêm 어, 하다 thành 해. Nếu chưa chắc phần này, xem lại bài đuôi 아요/어요.

Từ gốcLoạiDạng 봤자Cách đọcGhi chú
động từga bwatja가 + 아 rút gọn
động từmeogeo bwatjathêm 어
động từgongbuhae bwatja하다 thành 해
động từgidaryeo bwatjaㅣ + 어 thành ㅕ
động từdeureo bwatjabất quy tắc ㄷ
động từdowa bwatjabất quy tắc ㅂ
động từmolla bwatjabất quy tắc 르
tính từbissa bwatja비싸 + 아 rút gọn
tính từkeo bwatjabỏ ㅡ
tính từeoryeowo bwatjabất quy tắc ㅂ

Các dạng bất quy tắc ㄷ, ㅂ, 르 có bảng đầy đủ trong bài động từ bất quy tắc tiếng Hàn. Trước 봤자 không gắn đuôi quá khứ 았/었: không nói . Muốn nói về chuyện đã qua, đặt thì quá khứ ở vế sau, ví dụ (geuttae malhae bwatja soyong-eopseosseul geoyeyo, "Hồi đó có nói thì cũng vô ích thôi").

Các cách dùng 아/어 봤자

1. 아/어 봤자 소용없다: có làm cũng vô ích

Cách dùng này gặp nhiều nhất. Vế sau hay là (vô ích), , (vô nghĩa), (chẳng có gì thay đổi).

Câu tiếng HànCách đọcNghĩa
huhoehae bwatja soyong-eopseoyoCó hối hận cũng vô ích.
geu saramhante malhae bwatja soyong-eopseoCó nói với người đó cũng vô ích.
ureo bwatja dallajineun geon eopseoyoCó khóc cũng chẳng thay đổi được gì.
jigeum gongbuhae bwatja uimiga eopseoyoGiờ có học cũng chẳng để làm gì.

2. Có làm thì kết quả cũng không như ý

Vế sau là một dự đoán tiêu cực, thường kết thúc bằng hoặc .

  • (amuri ppalli georeo bwatja samsip bun-eun geollil geoyeyo, "Có đi nhanh mấy thì cũng mất 30 phút").
  • (jigeum jeonhwahae bwatja an badeul geoyeyo, "Giờ có gọi thì cũng không nghe máy đâu").
  • (yeonseupae bwatja ibeon daehoeneun mot igil geoya, "Có luyện thì giải lần này cũng không thắng được").

(amuri, dù thế nào) đứng trước làm câu nhấn mạnh hơn, rất hay đi cùng 봤자.

3. Với tính từ: có thế thì cũng chỉ đến mức

Gắn vào tính từ, 봤자 nghĩa là "có... thì cũng chỉ đến mức đó", ý nói chuyện không đáng lo. Vế sau nêu mức thấp, hoặc là câu hỏi tu từ với .

Câu tiếng HànCách đọcNghĩa
bissa bwatja man won-ieyoCó đắt thì cũng chỉ mười nghìn won.
meoreo bwatja georeoseo sip bun-ieyoCó xa thì đi bộ cũng chỉ 10 phút.
eoryeowo bwatja eolmana eoryeopgesseoyoCó khó thì khó được đến đâu?
jalhae bwatja i deung-ieyoGiỏi lắm cũng chỉ hạng hai.

4. Kết câu bằng 봤자예요 và dạng N(이)라 봤자

Trong văn nói, vế sau hay bị lược đi, chỉ còn hoặc thân mật hơn là . Câu (ije waseo sagwahae bwatjaya) nghĩa là "Giờ mới xin lỗi thì cũng thế thôi".

Với danh từ, người Hàn thường dùng , nói gọn là : "gọi là N chứ thật ra cũng chỉ...". Ví dụ (wolgeubira bwatja yongdon sujun-ieyo, "Gọi là lương chứ cũng chỉ cỡ tiền tiêu vặt").

Phân biệt 아/어 봤자 với các mẫu dễ nhầm

MẫuNghĩaVế sauVí dụ
아/어 봤자có làm cũng vô íchluôn tiêu cực, không mệnh lệnh (Có nói cũng không nghe.)
아/어도dù... cũngtích cực hay tiêu cực đều được, mệnh lệnh được (Dù mưa vẫn đi.)
아/어 보다thử làmkhông có ý đánh giá (Thử nói xem.)
(으)나 마나làm hay không làm cũng vậykết quả đã rõ từ trước (Chẳng cần xem cũng biết lại trễ.)

아/어 봤자 khác 아/어도 thế nào?

Mẫu mang nghĩa "dù... vẫn" ở dạng trung tính, vế sau có thể tốt hoặc xấu, có thể là lời khuyên: (himdeureodo pogihaji maseyo, "Dù mệt cũng đừng bỏ cuộc"). Thay bằng 봤자 ở câu này là sai, vì 봤자 không đi với mệnh lệnh và luôn mang ý chán nản. Mẫu 아/어도 và các mẫu "dù" khác có trong bài cho dù, mặc dù tiếng Hàn.

아/어 봤자 khác 아/어 보다 thế nào?

Với , nghĩa của câu là "thử làm" hoặc "đã từng", giải thích trong bài ngữ pháp 아/어 보다. 봤자 trông giống dạng quá khứ của 보다 nhưng không còn nghĩa "thử". So sánh: là "Tôi đã ăn thử rồi", còn là "Có ăn cũng chẳng no".

아/어 봤자 khác (으)나 마나 thế nào?

nói "làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau, khỏi làm". 봤자 nhấn vào việc hành động không mang lại tác dụng. Hai mẫu gần nhau, thường thay được cho nhau: và đều là "Có hỏi cũng vậy thôi".

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho kết quả tốt. ✗ 봤자 chỉ đi với kết quả vô ích. Muốn kể việc học chăm và đã đỗ, nói (Học chăm nên đã đỗ).
  • Đặt mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau. ✗ Đổi thành (Dù muộn cũng nhớ đến nhé).
  • Gắn quá khứ trước 봤자. ✗ . Đúng là , thì quá khứ đặt ở vế sau.
  • Hiểu thành "đã thử". Gặp 봤자 trong phim, nhiều người dịch "đã thử... rồi". Thực ra người nói đang khuyên đừng làm vì vô ích.
  • Viết liền thành 가봤자. Viết cách là cách quen thuộc trong giáo trình. Trên mạng có người viết liền, đọc vẫn hiểu.

Bài tập nhỏ

Chia động từ, tính từ trong ngoặc với 아/어 봤자 cho đúng.

  1. 지금 (서두르다) …… 기차를 놓쳤을 거예요.
  2. 그 가방은 (비싸다) …… 오만 원이에요.
  3. 이미 끝난 일이에요. (후회하다) …… 소용없어요.
  4. 그 사람한테 (부탁하다) …… 안 들어줄 거예요.
  5. 아무리 (설명하다) …… 그 사람은 이해 못 할 거예요.

Đáp án:

  1. (bất quy tắc 르): Giờ có vội thì chắc cũng lỡ tàu rồi.
  2. : Cái túi đó có đắt cũng chỉ năm mươi nghìn won.
  3. : Chuyện đã xong rồi, có hối hận cũng vô ích.
  4. : Có nhờ người đó cũng không giúp đâu.
  5. : Có giải thích thế nào thì người đó cũng không hiểu đâu.

Câu hỏi thường gặp

아/어 봤자 소용없다 nghĩa là gì?

Cụm này dịch sát là "có làm cũng vô ích". (soyong-eopda) là vô dụng, không có tác dụng. Đây là cách kết hợp phổ biến nhất của 봤자: (Có lo cũng vô ích).

봤자 có dùng với danh từ được không?

Được, nhưng hiếm khi gắn thẳng. Người Hàn hay nói hoặc gọn hơn : (Gọi là kỳ nghỉ chứ cũng chỉ hai ngày).

아/어 봤댔자 là gì?

Bạn sẽ nghe trong văn nói, nghĩa giống 아/어 봤자 nhưng giọng than phiền rõ hơn. Bạn chỉ cần nhận ra nó khi nghe, không bắt buộc phải dùng.

Có làm cũng vô ích tiếng Hàn nói thế nào cho tự nhiên?

Hãy dùng động từ + , cách nói tự nhiên nhất. Muốn nói gọn trong hội thoại thân mật thì dùng hoặc .