Ngữ pháp 아/어 봤자 trong tiếng Hàn: nói "có làm cũng vô ích" và 봤자 소용없다
Nội dung bài viết
V/A-아/어 봤자 nghĩa là "có làm thì cũng vô ích, có thế thì cũng chẳng được bao nhiêu". Vế trước nêu một hành động hay tình huống, vế sau là đánh giá tiêu cực của người nói: không có tác dụng, không thay đổi được gì, hoặc chỉ đến mức thấp. Ví dụ: (jigeum ga bwatja beoseuneun beolsseo tteonasseul geoyeyo, "Giờ có đi thì xe buýt cũng chạy mất rồi") và (geokjeonghae bwatja soyong-eopseoyo, "Có lo thì cũng vô ích thôi").
Về hình thức, 봤자 sinh ra từ 보다 (thử) ghép với 았자, nhưng nghĩa đã tách hẳn khỏi "thử làm". Mẫu này thường được dạy ở trình độ trung cấp và hay gặp trong hội thoại đời thường.
Bảng công thức
| Muốn nói | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Có làm cũng vô ích | V-아/어 봤자 + 소용없다 | Có nói cũng vô ích. | |
| Có làm thì kết quả cũng xấu | V-아/어 봤자 + câu tiêu cực | Có chạy thì cũng trễ thôi. | |
| Có thế thì cũng chỉ đến mức | A-아/어 봤자 + mức thấp | Có đắt thì cũng chỉ mười nghìn won. | |
| Câu hỏi tu từ | A-아/어 봤자 + 얼마나 -겠어요? | Có to thì to được bao nhiêu? | |
| Kết câu gọn | V-아/어 봤자예요 | Giờ xin lỗi cũng vậy thôi. | |
| Dù là N đi nữa | N(이)라 봤자 | Gọi là cuối tuần chứ cũng chỉ nghỉ được một ngày. |
Cách chia 아/어 봤자 theo từng loại từ
Cách chia giống hệt đuôi 아/어요: thân từ có nguyên âm ㅏ, ㅗ thì thêm 아, còn lại thêm 어, 하다 thành 해. Nếu chưa chắc phần này, xem lại bài đuôi 아요/어요.
| Từ gốc | Loại | Dạng 봤자 | Cách đọc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| động từ | ga bwatja | 가 + 아 rút gọn | ||
| động từ | meogeo bwatja | thêm 어 | ||
| động từ | gongbuhae bwatja | 하다 thành 해 | ||
| động từ | gidaryeo bwatja | ㅣ + 어 thành ㅕ | ||
| động từ | deureo bwatja | bất quy tắc ㄷ | ||
| động từ | dowa bwatja | bất quy tắc ㅂ | ||
| động từ | molla bwatja | bất quy tắc 르 | ||
| tính từ | bissa bwatja | 비싸 + 아 rút gọn | ||
| tính từ | keo bwatja | bỏ ㅡ | ||
| tính từ | eoryeowo bwatja | bất quy tắc ㅂ |
Các dạng bất quy tắc ㄷ, ㅂ, 르 có bảng đầy đủ trong bài động từ bất quy tắc tiếng Hàn. Trước 봤자 không gắn đuôi quá khứ 았/었: không nói . Muốn nói về chuyện đã qua, đặt thì quá khứ ở vế sau, ví dụ (geuttae malhae bwatja soyong-eopseosseul geoyeyo, "Hồi đó có nói thì cũng vô ích thôi").
Các cách dùng 아/어 봤자
1. 아/어 봤자 소용없다: có làm cũng vô ích
Cách dùng này gặp nhiều nhất. Vế sau hay là (vô ích), , (vô nghĩa), (chẳng có gì thay đổi).
| Câu tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| huhoehae bwatja soyong-eopseoyo | Có hối hận cũng vô ích. | |
| geu saramhante malhae bwatja soyong-eopseo | Có nói với người đó cũng vô ích. | |
| ureo bwatja dallajineun geon eopseoyo | Có khóc cũng chẳng thay đổi được gì. | |
| jigeum gongbuhae bwatja uimiga eopseoyo | Giờ có học cũng chẳng để làm gì. |
2. Có làm thì kết quả cũng không như ý
Vế sau là một dự đoán tiêu cực, thường kết thúc bằng hoặc .
- (amuri ppalli georeo bwatja samsip bun-eun geollil geoyeyo, "Có đi nhanh mấy thì cũng mất 30 phút").
- (jigeum jeonhwahae bwatja an badeul geoyeyo, "Giờ có gọi thì cũng không nghe máy đâu").
- (yeonseupae bwatja ibeon daehoeneun mot igil geoya, "Có luyện thì giải lần này cũng không thắng được").
(amuri, dù thế nào) đứng trước làm câu nhấn mạnh hơn, rất hay đi cùng 봤자.
3. Với tính từ: có thế thì cũng chỉ đến mức
Gắn vào tính từ, 봤자 nghĩa là "có... thì cũng chỉ đến mức đó", ý nói chuyện không đáng lo. Vế sau nêu mức thấp, hoặc là câu hỏi tu từ với .
| Câu tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| bissa bwatja man won-ieyo | Có đắt thì cũng chỉ mười nghìn won. | |
| meoreo bwatja georeoseo sip bun-ieyo | Có xa thì đi bộ cũng chỉ 10 phút. | |
| eoryeowo bwatja eolmana eoryeopgesseoyo | Có khó thì khó được đến đâu? | |
| jalhae bwatja i deung-ieyo | Giỏi lắm cũng chỉ hạng hai. |
4. Kết câu bằng 봤자예요 và dạng N(이)라 봤자
Trong văn nói, vế sau hay bị lược đi, chỉ còn hoặc thân mật hơn là . Câu (ije waseo sagwahae bwatjaya) nghĩa là "Giờ mới xin lỗi thì cũng thế thôi".
Với danh từ, người Hàn thường dùng , nói gọn là : "gọi là N chứ thật ra cũng chỉ...". Ví dụ (wolgeubira bwatja yongdon sujun-ieyo, "Gọi là lương chứ cũng chỉ cỡ tiền tiêu vặt").
Phân biệt 아/어 봤자 với các mẫu dễ nhầm
| Mẫu | Nghĩa | Vế sau | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 아/어 봤자 | có làm cũng vô ích | luôn tiêu cực, không mệnh lệnh | (Có nói cũng không nghe.) |
| 아/어도 | dù... cũng | tích cực hay tiêu cực đều được, mệnh lệnh được | (Dù mưa vẫn đi.) |
| 아/어 보다 | thử làm | không có ý đánh giá | (Thử nói xem.) |
| (으)나 마나 | làm hay không làm cũng vậy | kết quả đã rõ từ trước | (Chẳng cần xem cũng biết lại trễ.) |
아/어 봤자 khác 아/어도 thế nào?
Mẫu mang nghĩa "dù... vẫn" ở dạng trung tính, vế sau có thể tốt hoặc xấu, có thể là lời khuyên: (himdeureodo pogihaji maseyo, "Dù mệt cũng đừng bỏ cuộc"). Thay bằng 봤자 ở câu này là sai, vì 봤자 không đi với mệnh lệnh và luôn mang ý chán nản. Mẫu 아/어도 và các mẫu "dù" khác có trong bài cho dù, mặc dù tiếng Hàn.
아/어 봤자 khác 아/어 보다 thế nào?
Với , nghĩa của câu là "thử làm" hoặc "đã từng", giải thích trong bài ngữ pháp 아/어 보다. 봤자 trông giống dạng quá khứ của 보다 nhưng không còn nghĩa "thử". So sánh: là "Tôi đã ăn thử rồi", còn là "Có ăn cũng chẳng no".
아/어 봤자 khác (으)나 마나 thế nào?
nói "làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau, khỏi làm". 봤자 nhấn vào việc hành động không mang lại tác dụng. Hai mẫu gần nhau, thường thay được cho nhau: và đều là "Có hỏi cũng vậy thôi".
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho kết quả tốt. ✗ 봤자 chỉ đi với kết quả vô ích. Muốn kể việc học chăm và đã đỗ, nói (Học chăm nên đã đỗ).
- Đặt mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau. ✗ Đổi thành (Dù muộn cũng nhớ đến nhé).
- Gắn quá khứ trước 봤자. ✗ . Đúng là , thì quá khứ đặt ở vế sau.
- Hiểu thành "đã thử". Gặp 봤자 trong phim, nhiều người dịch "đã thử... rồi". Thực ra người nói đang khuyên đừng làm vì vô ích.
- Viết liền thành 가봤자. Viết cách là cách quen thuộc trong giáo trình. Trên mạng có người viết liền, đọc vẫn hiểu.
Bài tập nhỏ
Chia động từ, tính từ trong ngoặc với 아/어 봤자 cho đúng.
- 지금 (서두르다) …… 기차를 놓쳤을 거예요.
- 그 가방은 (비싸다) …… 오만 원이에요.
- 이미 끝난 일이에요. (후회하다) …… 소용없어요.
- 그 사람한테 (부탁하다) …… 안 들어줄 거예요.
- 아무리 (설명하다) …… 그 사람은 이해 못 할 거예요.
Đáp án:
- (bất quy tắc 르): Giờ có vội thì chắc cũng lỡ tàu rồi.
- : Cái túi đó có đắt cũng chỉ năm mươi nghìn won.
- : Chuyện đã xong rồi, có hối hận cũng vô ích.
- : Có nhờ người đó cũng không giúp đâu.
- : Có giải thích thế nào thì người đó cũng không hiểu đâu.
Câu hỏi thường gặp
아/어 봤자 소용없다 nghĩa là gì?
Cụm này dịch sát là "có làm cũng vô ích". (soyong-eopda) là vô dụng, không có tác dụng. Đây là cách kết hợp phổ biến nhất của 봤자: (Có lo cũng vô ích).
봤자 có dùng với danh từ được không?
Được, nhưng hiếm khi gắn thẳng. Người Hàn hay nói hoặc gọn hơn : (Gọi là kỳ nghỉ chứ cũng chỉ hai ngày).
아/어 봤댔자 là gì?
Bạn sẽ nghe trong văn nói, nghĩa giống 아/어 봤자 nhưng giọng than phiền rõ hơn. Bạn chỉ cần nhận ra nó khi nghe, không bắt buộc phải dùng.
Có làm cũng vô ích tiếng Hàn nói thế nào cho tự nhiên?
Hãy dùng động từ + , cách nói tự nhiên nhất. Muốn nói gọn trong hội thoại thân mật thì dùng hoặc .