Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Bất quy tắc tiếng Hàn: bảng chia 7 nhóm cho người mới học
Ngữ pháp tiếng Hàn

Bất quy tắc tiếng Hàn: bảng chia 7 nhóm cho người mới học

Admin
9 phút đọc161 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn có 7 nhóm bất quy tắc mà người học sơ cấp gặp sớm nhất: ㅂ, ㄷ, ㅅ, ㅎ, 르, ㅡ và ㄹ. Mỗi nhóm chỉ biến khi thân từ gặp một loại đuôi nhất định, còn gặp đuôi khác thì giữ nguyên. Ví dụ (deopda, "nóng") gặp 어요 thành (deowoyo, "nóng"), nhưng gặp 고 thì vẫn là (deopgo, "nóng và"). (deutda, "nghe") thành (deureoyo, "nghe"). Chỉ cần biết nhóm nào biến khi gặp đuôi nào, bạn sẽ hết chia sai 덥다, 듣다, 모르다.

Bảng chia bất quy tắc tiếng Hàn tổng hợp

Bảng gom cả 7 nhóm để tra nhanh. Cột cuối là những từ có cùng phụ âm cuối nhưng chia theo quy tắc thường, đây là chỗ bài thi hay gài bẫy.

NhómBiến khi gặpBiến thế nàoVí dụTừ không biến
ㅂnguyên âmㅂ thành 우 (돕다, 곱다 thành 오) → , ,
ㄷnguyên âmㄷ thành ㄹ → , ,
ㅅnguyên âmㅅ rụng, nguyên âm không gộp → , ,
ㅎ아/어 và 으ㅎ rụng; gặp 아/어 thì nguyên âm thành ㅐ, gặp 으 thì bỏ cả 으 → , ,
르아/어르 thành ㄹ라 hoặc ㄹ러 → ,
ㅡ아/어ㅡ rụng → không có ngoại lệ đáng kể
ㄹㄴ, ㅂ, ㅅㄹ rụng, không thêm 으 → mọi từ đuôi ㄹ đều theo

Mẹo nhớ theo loại đuôi: ㅂ, ㄷ, ㅅ biến khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm (아요/어요, 았/었어요, 으면, 으세요). 르 và ㅡ chỉ biến khi gặp 아/어. ㅎ biến với cả 아/어 lẫn 으. ㄹ là nhóm riêng: rụng trước ㄴ, ㅂ, ㅅ. Đuôi bắt đầu bằng phụ âm như 고, 지만, 지요 thì cả 7 nhóm đều giữ nguyên.

Các bảng dưới chia mỗi từ với 4 đuôi: đuôi 아요/어요, quá khứ 았/었어요, điều kiện (으)면 và 고 để đối chiếu.

Chi tiết 7 nhóm bất quy tắc

1. Bất quy tắc ㅂ

Thân từ có patchim ㅂ, gặp nguyên âm thì ㅂ biến thành 우. 우 gộp với 어 thành 워. Hai từ (giúp) và (đẹp, mịn) là ngoại lệ trong ngoại lệ: ㅂ thành 오, nên ra , . Phần lớn tính từ đuôi ㅂ thuộc nhóm này: , , , .

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
deopda (nóng) deowoyo deowosseoyo deoumyeon deopgo
chupda (lạnh) chuwoyo chuwosseoyo chuumyeon chupgo
swipda (dễ) swiwoyo swiwosseoyo swiumyeon swipgo
maepda (cay) maewoyo maewosseoyo maeumyeon maepgo
dopda (giúp) dowayo dowasseoyo doumyeon dopgo

Từ chia theo quy tắc thường: (ipda, "mặc") thành , (jopda, "hẹp") thành , (japda, "nắm") thành , (ssipda, "nhai") thành .

2. Bất quy tắc ㄷ

Một số động từ có patchim ㄷ đổi ㄷ thành ㄹ khi gặp nguyên âm. Nhóm này ít từ, chủ yếu là động từ, học thuộc 5 từ hay gặp là đủ cho sơ cấp: 듣다, 걷다, 묻다 (hỏi), 싣다, (nhận ra).

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
deutda (nghe) deureoyo deureosseoyo deureumyeon deutgo
geotda (đi bộ) georeoyo georeosseoyo georeumyeon geotgo
mutda (hỏi) mureoyo mureosseoyo mureumyeon mutgo
sitda (chất lên xe) sireoyo sireosseoyo sireumyeon sitgo

Cẩn thận với : nghĩa "hỏi" thì bất quy tắc (), nghĩa "chôn, dính" thì chia thường (). Từ chia thường hay gặp: → , → , → , → .

3. Bất quy tắc ㅅ

Patchim ㅅ rụng khi gặp nguyên âm. Điểm dễ sai: sau khi ㅅ rụng, hai nguyên âm đứng cạnh nhau không gộp lại. thành , không thành 나요.

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
natda (khỏi bệnh) naayo naasseoyo naeumyeon natgo
jitda (xây, đặt tên) jieoyo jieosseoyo jieumyeon jitgo
butda (rót; sưng) bueoyo bueosseoyo bueumyeon butgo
jeotda (khuấy) jeoeoyo jeoeosseoyo jeoeumyeon jeotgo

Từ chia thường: (utda, "cười") → , (ssitda, "rửa") → , (beotda, "cởi") → .

4. Bất quy tắc ㅎ

Nhóm này gồm tính từ màu sắc và các từ chỉ trạng thái , , , . Gặp 아/어 thì ㅎ rụng và nguyên âm cuối biến thành ㅐ (riêng thành ㅒ). Gặp 으 thì ㅎ rụng và bỏ luôn 으.

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
ppalgata (đỏ) ppalgaeyo ppalgaesseoyo ppalgamyeon ppalgako
norata (vàng) noraeyo noraesseoyo noramyeon norako
hayata (trắng) hayaeyo hayaesseoyo hayamyeon hayako
geureota (như thế) geuraeyo geuraesseoyo geureomyeon geureoko
eotteota (thế nào) eottaeyo eottaesseoyo eotteomyeon eotteoko

Định ngữ cũng theo quy tắc này: (ppalgan sagwa, "quả táo đỏ"), (hayan nun, "tuyết trắng"), (geureon saram, "người như thế"). Từ chia thường: → , ; → ; → . Cách ghép định ngữ đầy đủ nằm ở bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ.

5. Bất quy tắc 르

Thân từ kết thúc bằng 르, gặp 아/어 thì 르 rụng ㅡ, chữ ㄹ dồn lên làm patchim cho âm tiết trước, rồi thêm 라 hoặc 러. Chọn 라 hay 러 theo nguyên âm của âm tiết trước 르: ㅏ, ㅗ thì 라, còn lại thì 러.

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
moreuda (không biết) mollayo mollasseoyo moreumyeon moreugo
bureuda (gọi; hát) bulleoyo bulleosseoyo bureumyeon bureugo
ppareuda (nhanh) ppallayo ppallasseoyo ppareumyeon ppareugo
dareuda (khác) dallayo dallasseoyo dareumyeon dareugo
goreuda (chọn) gollayo gollasseoyo goreumyeon goreugo

Với (으)면, thân từ kết thúc bằng nguyên âm nên chỉ thêm 면: , không thành 몰라면. Ngoại lệ: (đi theo) → , (ghé qua) → . Hai từ này chia theo nhóm ㅡ.

6. Bất quy tắc ㅡ

Thân từ kết thúc bằng nguyên âm ㅡ, gặp 아/어 thì ㅡ rụng. Cách chọn 아 hay 어: thân từ một âm tiết (, , ) luôn dùng 어. Thân từ nhiều âm tiết thì nhìn âm tiết đứng trước ㅡ: có ㅏ, ㅗ thì 아, còn lại thì 어. Ví dụ có 고 nên thành .

Từ gốc아요/어요았/었어요(으)면고 (giữ nguyên)
bappeuda (bận) bappayo bappasseoyo bappeumyeon bappeugo
apeuda (đau, ốm) apayo apasseoyo apeumyeon apeugo
yeppeuda (đẹp) yeppeoyo yeppeosseoyo yeppeumyeon yeppeugo
sseuda (viết; dùng) sseoyo sseosseoyo sseumyeon sseugo
keuda (to, lớn) keoyo keosseoyo keumyeon keugo

Một số sách Hàn xếp ㅡ vào quy tắc thường vì nó luôn biến đều như nhau. Sách cho người Việt thường vẫn tách riêng để người học để ý.

7. Bất quy tắc ㄹ

Mọi động từ, tính từ có patchim ㄹ đều theo nhóm này. ㄹ rụng khi gặp đuôi bắt đầu bằng ㄴ, ㅂ, ㅅ. Với đuôi có 으 như (으)면, (으)러, ㄹ giữ lại nhưng không thêm 으: , không phải 살으면. Đuôi 아요/어요 thì chia bình thường.

Từ gốc아요/어요(으)면(으)세요ㅂ/습니다는 (định ngữ)
salda (sống) sarayo salmyeon saseyo samnida saneun
mandeulda (làm) mandeureoyo mandeulmyeon mandeuseyo mandeumnida mandeuneun
alda (biết) arayo almyeon aseyo amnida aneun
nolda (chơi) norayo nolmyeon noseyo nomnida noneun
yeolda (mở) yeoreoyo yeolmyeon yeoseyo yeomnida yeoneun

Tính từ cũng vậy: (gilda, "dài") thành (gin meori, "tóc dài"), (meolda, "xa") thành (meon got, "nơi xa"). Với đuôi 네요: , .

Bất quy tắc chia khác với biến âm

Bất quy tắc làm thay đổi chữ viết: 듣다 viết thành 들어요. Biến âm chỉ thay đổi cách đọc, chữ viết giữ nguyên: 듣고 viết vậy nhưng đọc là [듣꼬], âm ㄱ chuyển thành âm căng ㄲ. Nhiều bạn trộn hai khái niệm và viết theo cách nghe. Phần cách đọc có trong bài 8 quy tắc biến âm tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Chia ㅂ như từ thường: viết 덥어요, 춥어요. Đúng: , .
  • Làm ngược với từ chia thường: thấy patchim ㅂ là đổi, viết 입워요. Đúng: .
  • Gộp nguyên âm ở nhóm ㅅ: viết 나요 cho 낫다. Đúng: .
  • Quên nhân đôi ㄹ ở nhóm 르: viết 모라요, 부러요. Đúng: , .
  • Thêm 으 sau ㄹ: viết 살으면, 만들으세요. Đúng: , .
  • Giữ ㅎ: viết 빨갛아요. Đúng: .

Bài tập nhỏ

Chia các từ sau với đuôi cho sẵn.

  1. + 아/어요
  2. + (으)면
  3. + 았/었어요
  4. + 아/어요
  5. + 았/었어요
  6. + 아/어요
  7. + (으)세요
  8. + 았/었어요

Đáp án: 1. eoryeowoyo, 2. georeumyeon, 3. jieosseoyo, 4. paraeyo, 5. gollasseoyo, 6. seulpeoyo, 7. yeoseyo, 8. ibeosseoyo (từ chia thường).

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Hàn có mấy bất quy tắc?

Sách sơ cấp cho người Việt thường dạy 7 nhóm: ㅂ, ㄷ, ㅅ, ㅎ, 르, ㅡ, ㄹ. Ngoài ra còn vài nhóm hiếm như 러 ( → ) và 우 ( → ), gặp ở trung cấp.

Bất quy tắc tiếng Hàn sơ cấp 1 cần học những nhóm nào?

Ở sơ cấp 1, bạn gặp sớm nhất ㅂ (덥다, 춥다), ㄷ (듣다), ㅡ (바쁘다, 아프다), 르 (모르다) và ㄹ (살다, 만들다). ㅅ và ㅎ thường xuất hiện muộn hơn một chút.

Làm sao biết một từ có patchim ㅂ là bất quy tắc hay không?

Không có dấu hiệu nhìn chữ để biết. Mẹo: gần như mọi tính từ đuôi ㅂ đều bất quy tắc, còn động từ thì nhiều từ chia thường (입다, 잡다, 씹다). Học kèm danh sách từ chia thường là nhanh nhất.

Gặp đuôi 고, 지만 có phải chia bất quy tắc không?

Không. Đuôi bắt đầu bằng phụ âm như 고, 지만, 지요, 겠어요 giữ nguyên thân từ, trừ nhóm ㄹ khi gặp ㄴ, ㅂ, ㅅ.