Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp (으)ㄹ 리가 없다 trong tiếng Hàn: "không lý nào"

Admin
9 phút đọc17 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp V/A-(으)ㄹ 리가 없다 nghĩa là "không lý nào…", "làm gì có chuyện…". Người nói tin chắc một việc không thể đúng vì nó trái với điều mình biết. Ví dụ: (geu sarami geojinmareul hal riga eopseoyo, không lý nào người đó nói dối) và (beolsseo kkeunnasseul riga eopseoyo, làm gì có chuyện đã xong rồi).

Chữ (ri) là danh từ phụ thuộc gốc Hán 理 (lý), nghĩa là "lý do, lẽ". Vì vậy câu dịch sát là "không có lẽ nào". Đây là mẫu trung cấp, gặp nhiều trong phim, hội thoại thường ngày và bài đọc TOPIK II. Trong lời nói, người Hàn hay rút gọn thành (geureol rigayo, làm gì có chuyện đó).

Bảng công thức

Loại từCách ghépVí dụNghĩa
Động từ, tính từ không batchim+ ㄹ 리가 없다 (gal riga eopseoyo)không lý nào đi
Động từ, tính từ có batchim+ 을 리가 없다 (meogeul riga eopseoyo)không lý nào ăn
Gốc kết thúc bằng ㄹgiữ nguyên + 리가 없다 (al riga eopseoyo)không lý nào biết
Danh từ+ 일 리가 없다 (haksaengil riga eopseoyo)không lý nào là học sinh
Quá khứ았/었/했 + 을 리가 없다 (haesseul riga eopseoyo)không lý nào đã làm
Câu hỏi tu từ+ (으)ㄹ 리가 있어요? (geureol riga isseoyo)làm gì có chuyện đó?
Câu ngắn+ (으)ㄹ 리가요 (geureol rigayo)làm gì có chuyện đó

Cách ghép theo từng loại từ

Động từ và tính từ

Gốc không có batchim thêm ㄹ 리가 없다: thành , thành (bissal riga eopda, không lý nào đắt). Gốc có batchim thêm 을 리가 없다: thành (joeul riga eopda), thành (ilgeul riga eopda).

Gốc tận cùng bằng ㄹ chỉ thêm 리가 없다, không thêm 을: thành (mandeul riga eopda), thành (meol riga eopda, không lý nào xa).

Động từ, tính từ bất quy tắc

Vì đuôi bắt đầu bằng nguyên âm 으, các gốc bất quy tắc biến đổi như khi gặp 을:

  • ㅂ bất quy tắc: thành (chuul riga eopda, không lý nào lạnh), thành (swiul riga eopda).
  • ㄷ bất quy tắc: thành (deureul riga eopda, không lý nào nghe).
  • ㅅ bất quy tắc: thành (naeul riga eopda, không lý nào khỏi bệnh).

Danh từ

Danh từ đi với 이다, nên ghép thành N일 리가 없다, dù danh từ có batchim hay không: (geojinmaril riga eopseoyo, không lý nào là nói dối), (je chinguil riga eopseoyo, không lý nào là bạn tôi).

Dạng quá khứ 았/었을 리가 없다

Khi phủ định một việc đã xảy ra, gắn thì quá khứ vào gốc rồi thêm 을 리가 없다:

GốcDạng quá khứVí dụNghĩa
가다갔을 리가 없다 (minsuga honja gasseul riga eopseoyo)Không lý nào Minsu đi một mình.
먹다먹었을 리가 없다 (aiga beolsseo da meogeosseul riga eopseoyo)Không lý nào đứa bé đã ăn hết rồi.
하다했을 리가 없다 (geuga geureon mareul haesseul riga eopseoyo)Không lý nào anh ấy đã nói câu đó.
Danh từ였을/이었을 리가 없다 (geuttae beomini geu saramieosseul riga eopseoyo)Không lý nào hung thủ lúc đó là người ấy.

Lưu ý: nói về việc chưa xảy ra hoặc một khả năng nói chung, còn nói về một việc người khác cho là đã xảy ra. Hai câu này không thay cho nhau được.

Các cách dùng thường gặp

1. Phản bác điều vừa nghe

Ai đó báo một tin và bạn không tin: A: (jisu ssiga hoesareul geumandwotdaeyo, nghe nói Jisu nghỉ việc rồi). B: (geureol riga eopseoyo. eojedo gachi ilhaenneundeyo, làm gì có chuyện đó, hôm qua còn làm cùng nhau mà).

2. Câu ngắn 그럴 리가요

là cách nói rút gọn, bỏ 없어요 phía sau. Câu này mang sắc thái bất ngờ, đôi khi hơi bực. Có thể nói kèm tên việc: (seolma, geureol rigayo, chẳng lẽ nào, làm gì có). Với bạn thân, dùng (geureol riga) hoặc (geureol riga eopseo).

3. Câu hỏi tu từ 을 리가 있어요?

Đổi 없다 thành 있다 và đặt câu hỏi, nghĩa vẫn là phủ định: (geu bissan gabangeul nahante jul riga isseoyo, đời nào người ta cho tôi cái túi đắt thế?). Dạng này nghe mạnh hơn, như đang hỏi vặn lại.

4. Tự trấn an bản thân

Người Hàn hay dùng mẫu này khi lo lắng và tự nhủ: (muneul an jamgasseul riga eopseo. bunmyeonghi jamgasseo, không lý nào mình chưa khóa cửa, chắc chắn khóa rồi).

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩaSắc tháiVí dụ
(으)ㄹ 리가 없다không lý nàophủ định chắc chắn dựa trên lý lẽ, hay kèm ngạc nhiên (biga ol riga eopseoyo)
지 않을 거예요chắc là sẽ khôngdự đoán bình thường, còn để ngỏ khả năng (biga oji aneul geoyeyo)
(으)ㄹ 수 없다không thểkhông làm được vì năng lực, điều kiện (oneureun gal su eopseoyo)
(으)ㄹ 리가 만무하다tuyệt đối không có lẽvăn viết, trang trọng (geuga silpaehal riga manmuhada)

Câu là lời dự báo: nhìn trời và đoán. Câu là lời khẳng định gần như chắc chắn, thường vì có lý do rõ (ví dụ đang mùa khô, dự báo nắng cả tuần). Nếu sau đó trời mưa thật, người nói câu thứ hai sẽ rất bất ngờ.

Với , người Việt dễ nhầm vì cả hai đều dịch là "không thể". Nhưng (gal su eopseoyo) nghĩa là tôi không đi được, còn nghĩa là người đó chẳng đời nào đi. Mẫu 을 수 있다 được giải thích riêng ở bài (으)ㄹ 수 있다.

Gần nghĩa nhưng chiều ngược lại là (으)ㄹ 게 뻔하다: mẫu đó khẳng định một việc chắc chắn sẽ xảy ra, còn 을 리가 없다 khẳng định một việc chắc chắn không xảy ra.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho chính mình ở hiện tại: câu "tôi không lý nào đi" nghe lạ. Mẫu này thường nói về người khác, sự việc, hoặc việc của mình trong quá khứ. Muốn từ chối, nói (jeoneun an gal geoyeyo).
  • Quên 일 với danh từ: viết 학생 리가 없어요 là sai, phải là .
  • Thêm 을 sau gốc ㄹ: 만들을 리가 là sai, đúng là .
  • Bỏ quá khứ khi cần: muốn nói "không lý nào anh ấy đã đến" mà viết thì đúng, còn lại thành "không lý nào anh ấy sẽ đến".
  • Dùng quá dày khi lịch sự: 을 리가 없다 phản bác khá mạnh. Với cấp trên, nên mềm hơn: (geureol riga eopseul tendeyo, chắc không có chuyện đó đâu ạ).

Mẹo nhớ

Nhớ chữ 리 là "lý" trong "lý lẽ". 을 리가 없다 là "không có lý" để việc đó xảy ra. Cách ghép giống hệt định ngữ tương lai (으)ㄹ, nên nếu đã chắc phần định ngữ 은/는/을 thì mẫu này gần như không có gì mới về cách chia.

Bài tập

Chia đúng dạng (으)ㄹ 리가 없다 cho phần trong ngoặc.

  1. 그 식당이 이렇게 (비싸다) → ?
  2. 선생님이 그 사실을 (모르다) → ?
  3. 여름에 서울이 이렇게 (춥다) → ?
  4. 그 사람이 벌써 (도착하다, quá khứ) → ?
  5. 이게 (진짜) → ?
  6. 아이가 이 노래를 (듣다, quá khứ) → ?

Đáp án:

  1. (bissal riga eopseoyo)
  2. (moreul riga eopseoyo)
  3. (chuul riga eopseoyo)
  4. (dochakhaesseul riga eopseoyo)
  5. (jinjjail riga eopseoyo)
  6. (deureosseul riga eopseoyo)

Câu hỏi thường gặp

을 리가 없다 và 을 리 없다 có khác nhau không?

Không khác về nghĩa. Tiểu từ 가 có thể lược trong văn viết hoặc khi nói nhanh: (geureol ri eopseoyo). Dạng đủ 리가 phổ biến hơn trong hội thoại.

Có dùng 을 리가 없다 với chủ ngữ ngôi thứ nhất được không?

Được khi nói về việc đã qua hoặc về điều không do mình quyết: (jega geu yaksogeul ijeosseul riga eopseoyo, không lý nào tôi lại quên lời hẹn đó). Với ý định của chính mình ở hiện tại thì dùng 안 ~(으)ㄹ 거예요 tự nhiên hơn.

그럴 리가요 có lịch sự không?

Có đuôi 요 nên dùng được với người lạ, đồng nghiệp. Tuy vậy nó vẫn là câu phản bác, nên giọng điệu quan trọng. Với cấp trên hoặc khách hàng, mềm hơn.

을 리가 없다 có hay xuất hiện trong TOPIK không?

Mẫu này thuộc nhóm ngữ pháp trung cấp, có thể gặp trong phần đọc hiểu và nghe TOPIK II. Hãy ôn kèm các mẫu phỏng đoán khác như (으)ㄹ 텐데, (으)ㄹ 테니까 để không nhầm sắc thái.