Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp (으)ㄹ 뻔하다 trong tiếng Hàn: cách nói "suýt nữa thì"
Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp (으)ㄹ 뻔하다 trong tiếng Hàn: cách nói "suýt nữa thì"

Admin
6 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

V + (으)ㄹ 뻔했다 nghĩa là "suýt nữa thì, xém chút nữa": một việc đã đến rất gần nhưng rốt cuộc không xảy ra. Công thức: thân động từ có batchim thêm 을 뻔했어요, không batchim hoặc batchim ㄹ thêm ㄹ 뻔했어요. Ví dụ: (gireseo neomeojil ppeonhaesseoyo, "Tôi suýt ngã ngoài đường"), (hamateomyeon neujeul ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì muộn").

Bảng công thức

Loại thân từGắnVí dụPhiên âmNghĩa
Không batchimㄹ 뻔했다nochil ppeonhaesseoyosuýt lỡ (xe, chuyến bay)
Có batchim을 뻔했다neujeul ppeonhaesseoyosuýt muộn
Batchim ㄹgiữ ㄹ, thêm 뻔했다ul ppeonhaesseoyosuýt khóc
Bất quy tắc ㄷㄷ → ㄹ + 을mot deureul ppeonhaesseoyosuýt không nghe được
하다할 뻔했다silsuhal ppeonhaesseoyosuýt mắc lỗi
Danh từ + 이/가 + 나다날 뻔했다sagoga nal ppeonhaesseoyosuýt xảy ra tai nạn

Phần (으)ㄹ chính là đuôi định ngữ tương lai, nên cách ghép giống hệt (으)ㄹ trong bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ. Batchim ㄹ không thêm 을: 살다 thành , không phải 살을 뻔.

Vì sao (으)ㄹ 뻔하다 luôn ở quá khứ

Mẫu này kể lại một việc suýt xảy ra. Chỉ khi chuyện đã qua, người nói mới biết nó "suýt" xảy ra mà không xảy ra. Vì vậy dạng dùng thực tế gần như chỉ có 뻔했다 và các đuôi lịch sự của nó:

Mức lịch sựDạngVí dụ
Thân mật뻔했어 na jinjja jugeul ppeonhaesseo (Tao suýt chết thật đấy.)
Lịch sự thường뻔했어요 jigabeul ireobeoril ppeonhaesseoyo (Tôi suýt mất ví.)
Trang trọng뻔했습니다 bihaenggireul nochil ppeonhaetseumnida (Tôi suýt lỡ chuyến bay.)
Văn viết뻔했다 cha-e chiil ppeonhaetda (Suýt bị xe đâm.)

Câu như 넘어질 뻔해요 ở hiện tại nghe sai với người Hàn. Muốn nói một việc có nguy cơ xảy ra trong tương lai, bạn dùng mẫu khác như (으)ㄹ 것 같다: (neomeojil geot gatayo, "Có vẻ sắp ngã"). Mẫu này có ở bài có lẽ, có vẻ 것 같다.

Ngoài đuôi câu, 뻔하다 còn đứng được làm định ngữ, vẫn ở quá khứ: (jugeul ppeonhan jeogi isseoyo, "Tôi từng suýt chết").

Đi cùng trạng từ 하마터면

(hamateomyeon) nghĩa là "suýt nữa thì, may mà không". Trạng từ này đứng đầu câu, báo trước rằng một chuyện xấu gần xảy ra, và hay đi chung với (으)ㄹ 뻔했다.

  • (hamateomyeon keunil nal ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì có chuyện lớn").
  • (hamateomyeon siheome tteoreojil ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì trượt kỳ thi").
  • (hamateomyeon hyudaeponeul tteoreotteuril ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì làm rơi điện thoại").

하마터면 chỉ dùng cho chuyện không mong muốn. Với chuyện tốt suýt đến (suýt thắng, suýt trúng giải), người Hàn vẫn dùng (으)ㄹ 뻔했다 nhưng bỏ 하마터면: (igil ppeonhaenneunde jyeosseoyo, "Suýt thắng mà lại thua"). Ngoài 뻔했다, 하마터면 còn đi được với 았/었을 거예요: (hamateomyeon jigakhaesseul geoyeyo, "Suýt nữa thì đã đi muộn").

Cách nói phóng đại: 아/어서 죽을 뻔했어요

Trong hội thoại, người Hàn hay dùng để phóng đại cảm giác, giống "muốn chết luôn" trong tiếng Việt. Trước đó là tính từ hoặc động từ chia 아/어서 (hoặc 아/어):

  • (baegopaseo jugeul ppeonhaesseoyo, "Đói muốn xỉu").
  • (neomu utgyeoseo jugeul ppeonhaesseoyo, "Buồn cười muốn chết").
  • (museowoseo jugeul ppeonhaesseoyo, "Sợ chết khiếp").

Khi cần nói về cảm giác, bạn đi theo đường vòng này. Tính từ thường không gắn thẳng (으)ㄹ 뻔하다, nên câu như 비쌀 뻔했어요 nghe rất lạ.

Phân biệt (으)ㄹ 뻔하다 và (으)ㄹ 게 뻔하다

Hai mẫu chỉ cách nhau chữ 게 nhưng nghĩa khác hẳn. đứng riêng là một tính từ nghĩa "rõ rành rành, ai cũng đoán được". Còn (으)ㄹ 게 뻔하다 là dạng rút gọn của (으)ㄹ 것이 뻔하다, nghĩa "rõ là sẽ".

(으)ㄹ 뻔했다(으)ㄹ 게 뻔하다
Nghĩasuýt nữa thìrõ là sẽ, chắc chắn sẽ
Thờichỉ quá khứthường ở hiện tại, nói về tương lai
Việc có xảy ra khôngkhông xảy rangười nói đoán chắc sẽ xảy ra
Ví dụ neujeul ppeonhaesseoyo (Suýt muộn.) jigeum gamyeon neujeul ge ppeonhaeyo (Giờ mà đi thì chắc chắn muộn.)

Thêm vài câu với nghĩa "rõ là": (toegeun siganira giri makil ge ppeonhaeyo, "Giờ tan tầm, kiểu gì đường cũng tắc"), (an bwado ppeonhaeyo, "Không cần xem cũng biết"), (ppeonhan geojinmal, "lời nói dối lộ liễu").

So với 거의

(geoui) cũng dịch là "gần như", nhưng việc thường đã xảy ra phần lớn: (geoui da wasseoyo, "Gần tới nơi rồi"). 거의 nói về mức độ đã đạt gần trọn. Với (으)ㄹ 뻔했다, sự việc hoàn toàn không xảy ra. Vì thế "tôi suýt ngã" nói tự nhiên nhất là .

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Chia quá khứ cho động từ trước 뻔. Viết 넘어졌을 뻔했어요 là sai. Thời quá khứ chỉ nằm ở 뻔했어요, động từ phía trước để ở dạng (으)ㄹ.
  2. Dùng ở hiện tại. 늦을 뻔해요 khi muốn nói "sắp muộn". Đổi sang (neujeul geot gatayo).
  3. Thêm 을 sau batchim ㄹ. 울을 뻔했어요, 만들을 뻔했어요 đều sai. Đúng là , .
  4. Nhầm với (으)ㄹ 게 뻔하다. Nghe 늦을 게 뻔해요 lại hiểu thành "suýt muộn". Có chữ 게 thì nghĩa là "rõ là sẽ".
  5. Quên bất quy tắc. 듣다 thành , 걷다 thành . Xem lại bảng ở bài 7 bất quy tắc tiếng Hàn.

Bài tập

Chia đúng dạng (으)ㄹ 뻔했어요 hoặc (으)ㄹ 게 뻔해요:

  1. 버스를 (놓치다) → 하마터면 버스를 ____.
  2. 계단에서 (넘어지다) → 계단에서 ____.
  3. 열쇠를 (잃어버리다) → 열쇠를 ____.
  4. 공부를 안 했으니까 시험을 (못 보다) → 시험을 ____.
  5. 영화가 너무 슬퍼서 (울다) → ____.

Đáp án:

  1. (hamateomyeon beoseureul nochil ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì lỡ xe buýt").
  2. (gyedaneseo neomeojil ppeonhaesseoyo, "Suýt ngã ở cầu thang").
  3. (yeolsoereul ireobeoril ppeonhaesseoyo, "Suýt làm mất chìa khoá").
  4. (gongbureul an haesseunikka siheomeul mot bol ge ppeonhaeyo, "Không học thì rõ là thi không tốt").
  5. (yeonghwaga neomu seulpeoseo ul ppeonhaesseoyo, "Phim buồn quá, suýt khóc").

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp tiếng Hàn "suýt nữa thì" là gì?

Là V + (으)ㄹ 뻔했다, thường đi với 하마터면 ở đầu câu: (hamateomyeon ijeobeoril ppeonhaesseoyo, "Suýt nữa thì quên mất").

Có nói (으)ㄹ 뻔할 거예요 được không?

Gần như không gặp trong tiếng Hàn chuẩn. Muốn nói về khả năng ở tương lai, dùng (으)ㄹ 것 같다 hoặc (으)ㄹ 수도 있다.

(으)ㄹ 뻔했다 có dùng cho việc tốt không?

Có, như (hapgyeokhal ppeonhaesseoyo, "suýt đỗ"). Câu kiểu này thường mang ý tiếc nuối, và không đi với 하마터면.

Mẫu này có trong TOPIK không?

Mẫu này thuộc nhóm ngữ pháp trung cấp, có thể gặp ở dạng câu chọn ngữ pháp thích hợp. Điểm hay bị hỏi là cặp 하마터면 … (으)ㄹ 뻔했다 và câu nhầm với (으)ㄹ 게 뻔하다. Mẫu nói mức độ (으)ㄹ 정도로 cũng hay ra cùng dạng, xem ở bài ngữ pháp (으)ㄹ 정도로.