Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 기는커녕 và 은/는커녕 trong tiếng Hàn: "đừng nói A, ngay cả B cũng không"

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

(-gineunkeonyeong) gắn sau động từ, tính từ, còn (-eunkeonyeong) / (-neunkeonyeong) gắn sau danh từ. Cả hai mang nghĩa "đừng nói đến A, ngay cả B (thấp hơn, dễ hơn) cũng không", hoặc "không những không A mà ngược lại còn B". Vế sau thường có (-do) hoặc (-man) và mang sắc thái tiêu cực.

  • (achimeunkeonyeong muldo mot masyeosseoyo), "Đừng nói bữa sáng, đến nước tôi còn chưa uống được."
  • (sari ppajigineunkeonyeong deo jjyeosseoyo), "Chẳng những không giảm cân mà còn béo thêm."

Mẫu này xuất hiện nhiều ở TOPIK II, cả trong bài đọc lẫn câu chọn ngữ pháp đồng nghĩa. Phần dưới đi từ công thức, cách ghép, hai cách dùng chính, so sánh với mẫu gần nghĩa, đến lỗi người Việt hay mắc và bài tập có đáp án.

Bảng công thức

Loại từCông thứcVí dụ
Danh từ có batchimN + 은커녕 (babeunkeonyeong)
Danh từ không batchimN + 는커녕 (keopineunkeonyeong)
Động từV + 기는커녕 (swigineunkeonyeong)
Tính từA + 기는커녕 (ssagineunkeonyeong)
Dạng rút gọn khi nóiN + 커녕 (donkeonyeong)

Về nghĩa, có thể hiểu (keonyeong) như cụm "huống chi, nói gì đến" của tiếng Việt, nhưng đặt ở vế trước. Câu tiếng Việt "Nước còn chưa uống, nói gì đến ăn sáng" đảo sang tiếng Hàn sẽ thành "ăn sáng thì khỏi nói, nước cũng chưa uống".

Cách ghép theo từng loại từ

Với danh từ

Nhìn chữ cuối của danh từ. Có batchim thì dùng 은커녕, không có thì dùng 는커녕. Đây chính là tiểu từ chủ đề 은/는 cộng thêm 커녕, nên quy tắc giống hệt bài phân biệt 은/는 và 이/가.

  • (chingchaneunkeonyeong kkujungman deureosseoyo), "Khen thì không, chỉ toàn bị mắng."
  • là câu sai, vì 여행 có batchim ㅇ. Câu đúng: (yeohaengeunkeonyeong sanchaekdo mot haeyo), "Du lịch thì khỏi nói, đi dạo cũng không được."
  • cũng sai vì 장 có batchim. Viết đúng là (dapjangeunkeonyeong ikjido anasseoyo), "Đừng nói trả lời, đến đọc tin nhắn còn chưa đọc."

Với động từ, tính từ

Bỏ 다, thêm 기는커녕. Không cần xét batchim, không có biến âm bất quy tắc nào ở bước này.

  • 먹다 → (meokgineunkeonyeong)
  • 모으다 → (moeugineunkeonyeong)
  • 싸다 → (ssagineunkeonyeong)
  • 공부하다 → (gongbuhagineunkeonyeong)

Thì quá khứ đặt ở cuối câu, không đặt trước 기는커녕. Viết (doneul moeugineunkeonyeong bitman neureosseoyo) ("Không để dành được tiền, ngược lại còn thêm nợ"), không viết 모았기는커녕.

Cách dùng 1: đừng nói A, ngay cả B cũng không

Vế trước là việc lớn hơn, khó hơn hoặc người nghe kỳ vọng. Vế sau là việc nhỏ hơn, dễ hơn, đi với 도, (jocha) hoặc (majeo) và động từ phủ định. Thứ tự này rất quan trọng: vật lớn đứng trước 커녕, vật nhỏ đứng trước 도.

  • (jumare swigineunkeonyeong jamdo jedaero mot jasseoyo), "Cuối tuần đừng nói nghỉ ngơi, đến ngủ cũng không ngủ cho tử tế."
  • (hangugeoro daehwahagineunkeonyeong hangeuldo ajik mot ilgeoyo), "Nói chuyện bằng tiếng Hàn thì chưa nói, đến chữ Hangeul tôi còn chưa đọc được."
  • (geu sarameun gomapdaneun mareunkeonyeong insado an haesseoyo), "Người đó đừng nói cảm ơn, đến chào cũng không chào."
  • (wolgeubi jeogeoseo jeochugeunkeonyeong saenghwalbijocha bujokaeyo), "Lương ít nên tiết kiệm thì khỏi nói, đến tiền sinh hoạt còn thiếu."

Cách dùng 2: không những không A mà còn B (trái mong đợi)

Vế trước là kết quả người nói mong, vế sau là kết quả ngược lại, thường kèm (ohiryeo) (ngược lại), (deo) (hơn) hoặc 만 (chỉ toàn).

  • (yageul meogeonneunde natgineunkeonyeong ohiryeo deo apayo), "Uống thuốc rồi mà không đỡ, ngược lại còn đau hơn."
  • (biga geuchigineunkeonyeong deo sege wayo), "Mưa không tạnh mà còn to hơn."
  • (dowajuryeogo haenneunde gomapdaneun mareunkeonyeong hwaman naesseoyo), "Tôi định giúp, vậy mà cảm ơn đâu chẳng thấy, chỉ thấy nổi cáu."
  • (i sikdangeun ssagineunkeonyeong dareun deboda hwolssin bissayo), "Quán này rẻ gì đâu, còn đắt hơn hẳn chỗ khác."

Ở cách dùng này, vế sau có thể là câu khẳng định, miễn là nó đi ngược điều vế trước gợi ra. Người nói thường đang than phiền hoặc ngạc nhiên.

Những điểm ngữ pháp cần nhớ

  • Không dùng với câu mệnh lệnh hay rủ rê. Câu như "đừng nói đi chơi, hãy học đi" phải dùng mẫu khác.
  • Không mang nghĩa tích cực "không những A mà còn B" kiểu khen ngợi. Muốn nói "không những giỏi tiếng Anh mà còn giỏi tiếng Trung" thì dùng (ppunman anira), xem bài 뿐만 아니라.
  • Thường gặp trong văn nói tự nhiên và văn viết bình thường. Trong văn rất trang trọng, người ta hay chọn 은/는 고사하고.
  • Chủ ngữ hai vế thường là một, nhưng không bắt buộc.

Phân biệt với mẫu gần nghĩa

MẫuSắc tháiVí dụ
, Phủ định cả hai, hoặc kết quả ngược mong đợi. Giọng than phiền.
Gần như đồng nghĩa với 커녕, hơi trang trọng. Hay xuất hiện ở câu đồng nghĩa TOPIK.
A đương nhiên có, B cũng có. Nghĩa khẳng định.
Không chỉ A mà còn B. Trung tính hoặc tích cực.

Mẹo phân biệt nhanh: nếu cả hai vế đều "có", dùng 물론이고 hoặc 뿐만 아니라. Nếu cả hai vế đều "không", hoặc vế sau đi ngược mong đợi, dùng 커녕. Trong đề đọc TOPIK, khi thấy câu gốc có 커녕, hãy tìm phương án có 고사하고. Bài ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK gom thêm nhiều cặp kiểu này.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đảo thứ tự lớn nhỏ. Người Việt quen nói "nước còn chưa uống, nói gì đến ăn sáng", rồi dịch thành . Câu này nghe ngược. Việc lớn hơn (ăn sáng) phải đứng trước 커녕: (achimeunkeonyeong muldo mot masyeosseoyo).
  2. Quên 도 ở vế sau. thiếu 도 nên câu cụt. Thêm 도, 조차 hoặc 마저 để có nghĩa "ngay cả".
  3. Dùng 커녕 cho ý khen. Câu sai vì cả hai vế đều tốt. Đổi thành (geu gasuneun noraeneun mullonigo chumdo jal chwoyo), "Ca sĩ đó hát hay đã đành, nhảy cũng giỏi."
  4. Chia thì ở vế trước. Viết là sai. Giữ nguyên gốc: (gagineunkeonyeong), còn thì quá khứ đặt ở động từ cuối câu. Ôn thì quá khứ ở bài 았/었어요.
  5. Nhầm 은커녕 với 는커녕. Đọc to danh từ, nếu chữ cuối có phụ âm cuối thì chọn 은.

Bài tập nhỏ

Điền dạng đúng của 커녕 rồi dịch câu.

  1. 시간이 없어서 운동(하다) ______ 산책도 못 해요.
  2. 시험이 너무 어려워서 합격 ______ 반도 못 풀었어요.
  3. 방학인데 (쉬다) ______ 일만 더 많아졌어요.
  4. 그 친구는 사과 ______ 연락도 안 해요.
  5. Chọn câu đúng: (a) 영어는커녕 일본어도 잘해요. (b) 영어는커녕 한국어도 잘 못해요.

Đáp án

  1. (undonghagineunkeonyeong): "Không có thời gian nên đừng nói tập thể dục, đi dạo cũng không được."
  2. (hapgyeogeunkeonyeong): "Đề khó quá, đừng nói đỗ, đến một nửa còn chưa làm được."
  3. (swigineunkeonyeong): "Đang kỳ nghỉ mà không được nghỉ, việc lại còn nhiều thêm."
  4. (sagwaneunkeonyeong): "Bạn đó đừng nói xin lỗi, đến liên lạc cũng không."
  5. Câu (b). Câu (a) có hai vế tích cực nên phải dùng 은/는 물론이고.

Câu hỏi thường gặp

기는커녕 và 는커녕 khác nhau thế nào?

Nghĩa giống nhau. 기는커녕 gắn sau động từ, tính từ; 은/는커녕 gắn sau danh từ. Thực ra 기 biến động từ thành danh từ rồi mới gắn 는커녕.

커녕 có đồng nghĩa với mẫu nào?

Gần nhất là 은/는 고사하고 và 기는 고사하고. Trong một số câu, 은/는 말할 것도 없고 cũng thay được, nhưng mẫu này dùng được cả nghĩa khẳng định.

Tiếng Hàn nói "không những không... mà còn" thế nào?

Dùng V/A-기는커녕 ở vế đầu và 오히려 hoặc 더 ở vế sau, như (doumi doegineunkeonyeong ohiryeo banghaega dwaesseoyo), "Không giúp được gì mà còn làm vướng thêm."

Có dùng 커녕 khi nói với người lớn được không?

Được, vì mức lịch sự nằm ở đuôi câu. Chỉ cần lưu ý giọng câu khá than phiền, nên tránh dùng khi nhận xét trực tiếp về người nghe.