Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp "không những… mà còn" tiếng Hàn: (으)ㄹ 뿐만 아니라
Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp "không những… mà còn" tiếng Hàn: (으)ㄹ 뿐만 아니라

Admin
8 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp "không những… mà còn…" trong tiếng Hàn dùng nhiều nhất là (으)ㄹ 뿐만 아니라: gắn sau động từ, tính từ (클 뿐만 아니라), hoặc N뿐만 아니라 viết liền sau danh từ. Vế sau thường có tiểu từ 도. Ví dụ: (geu chinguneun hangugeoppunman anira ilboneodo jalhaeyo): Bạn ấy không chỉ giỏi tiếng Hàn mà còn giỏi cả tiếng Nhật.

Với tính từ: (i sikdangeun ssal ppunman anira matdo isseoyo): Quán này không những rẻ mà còn ngon. Bên cạnh đó còn có (으)ㄴ/는 데다가 (đã… lại còn), 기도 하고 …기도 하다 (vừa… vừa…) và liên từ 게다가 (ngoài ra, hơn nữa). Bài này so sánh cả bốn.

Bảng công thức

Cấu trúcGắn vớiVí dụPhiên âmNghĩa
(으)ㄹ 뿐만 아니라động từ, tính từkeul ppunman anirakhông những cao (to)…
N뿐만 아니라danh từsagwappunman anirakhông chỉ táo…
N일 뿐만 아니라danh từ + 이다haksaengil ppunman anirakhông chỉ là học sinh…
(으)ㄴ/는 데다가động từ, tính từbissan dedagađã đắt lại còn…
N에다가danh từsukjeedagabài tập, thêm vào đó…
기도 하고 …기도 하다động từ, tính từ, N이다jaemiitgido hago himdeulgido haeyovừa vui vừa vất vả
게다가đầu câu thứ haigedagahơn nữa, ngoài ra

Chính tả: sau danh từ, 뿐만 viết liền (한국어뿐만). Sau đuôi ㄹ/을 của động từ, tính từ thì viết cách (클 뿐만, 먹을 뿐만), vì lúc đó 뿐 là danh từ phụ thuộc. Có thể bỏ 만: 뿐 아니라, nghĩa giống hệt.

(으)ㄹ 뿐만 아니라: cách chia

Động từ và tính từ

Từ gốcDạng chiaPhiên âmGhi chú
keul ppunman anirakhông batchim → ㄹ
bissal ppunman anirakhông batchim → ㄹ
chinjeolhal ppunman anira하다 → 할
maneul ppunman aniracó batchim → 을
masisseul ppunman aniracó batchim → 을
meol ppunman anirabatchim ㄹ giữ nguyên
deoul ppunman anirabất quy tắc ㅂ
deureul ppunman anirabất quy tắc ㄷ
gasseul ppunman aniraquá khứ: 았/었을
meogeosseul ppunman aniraquá khứ: 았/었을

Khác với nhiều đuôi nối khác, (으)ㄹ 뿐만 아니라 gắn được thì quá khứ 았/었 khi vế trước là chuyện đã xảy ra.

Danh từ

Có hai cách, nghĩa hơi khác: N뿐만 아니라 (không chỉ N, mà cả…) dùng như tiểu từ, còn N일 뿐만 아니라 (không chỉ là N) nói về tính chất của chủ ngữ.

  • (haksaengdeulppunman anira seonsaengnimdeuldo wasseoyo): Không chỉ học sinh mà cả thầy cô cũng đến.
  • (geubuneun uisail ppunman anira jakgaigido haeyo): Ông ấy không chỉ là bác sĩ mà còn là nhà văn.

Các cách dùng kèm ví dụ

1. (으)ㄹ 뿐만 아니라: thêm một ý cùng chiều

Vế sau bổ sung một đặc điểm cùng chiều với vế trước: tốt thêm tốt, xấu thêm xấu.

  • (minsu ssineun kiga keul ppunman anira undongdo jalhaeyo): Minsu không những cao mà còn chơi thể thao giỏi.
  • (eojeneun biga wasseul ppunman anira baramdo mani bureosseoyo): Hôm qua không chỉ mưa mà gió cũng thổi mạnh.
  • (i aebeun muryoil ppunman anira sayonghagido swiwoyo): Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà còn dễ dùng.

2. 그뿐만 아니라: không chỉ vậy (nối hai câu)

Khi đã nói xong một câu, mở câu tiếp bằng 그뿐만 아니라: (i jibeun neolbeoyo. geuppunman anira jihacheollyeokdo gakkawoyo): Nhà này rộng. Không chỉ vậy, còn gần ga tàu điện ngầm.

3. (으)ㄴ/는 데다가: đã… lại còn

Chia giống định ngữ: tính từ + (으)ㄴ 데다가, động từ hiện tại + 는 데다가, động từ quá khứ + (으)ㄴ 데다가, danh từ + 인 데다가. Sắc thái "chồng thêm", hay dùng khi kể chuyện đen đủi hoặc liệt kê lý do.

CâuPhiên âmNghĩa
geu gageneun bissan dedaga bulchinjeolhaeyoCửa hàng đó đã đắt lại còn phục vụ kém.
i bangeun neolbeun dedaga haetbitdo jal deureoyoPhòng này rộng, lại còn nhiều nắng.
geu sarameun ireul jalhaneun dedaga seonggyeokdo joayoNgười đó làm việc giỏi, tính tình lại tốt.
eoje neutge jan dedaga achimdo an meogeosseoyoHôm qua ngủ muộn, lại còn không ăn sáng.
oneureun pigonhan dedaga gamgikkaji geollyeosseoyoHôm nay đã mệt lại còn bị cảm.

Vế sau của (으)ㄴ/는 데다가 thường là câu trần thuật, ít khi dùng mệnh lệnh hay rủ rê. Muốn khuyên ai đó, dùng (으)ㄹ 뿐만 아니라 hoặc tách thành hai câu.

4. N에다가: thêm vào, cộng thêm

에다가 sau danh từ có hai nghĩa: đặt thêm vào chỗ nào đó, hoặc "N, cộng thêm…". Vế sau hay có 까지 (cả).

  • (keopiedaga seoltangeul neoeosseoyo): Tôi cho đường vào cà phê.
  • (sukjeedaga siheom junbikkaji haeya haeyo): Đã có bài tập, lại còn phải ôn thi.

5. 기도 하고 …기도 하다: vừa… vừa…, có lúc… có lúc…

Ghép hai đặc điểm hoặc hai hành động song song. Với một vế, V-기도 하다 nghĩa là "cũng có khi làm".

  • (hanguk saenghwareun jaemiitgido hago himdeulgido haeyo): Cuộc sống ở Hàn vừa vui vừa vất vả.
  • (geu sarameun gasuigido hago baeuigido haeyo): Người đó vừa là ca sĩ vừa là diễn viên.
  • (jumareneun chingureul mannagido hago jibeseo swigido haeyo): Cuối tuần, có khi tôi gặp bạn, có khi ở nhà nghỉ.

6. 게다가 và các cách nói "ngoài ra"

Khi muốn nói "ngoài ra, hơn nữa" ở đầu câu thứ hai, dùng 게다가 (khẩu ngữ, chồng thêm), 또한 (trang trọng, văn viết) hoặc 그 밖에 (ngoài những thứ đã nêu). Ví dụ: (i hyudaeponeun gabyeowoyo. gedaga baeteorido oraegayo): Điện thoại này nhẹ. Hơn nữa, pin còn bền.

Nên chọn mẫu nào?

Bạn muốn nóiChọnLý do
Không chỉ A mà cả B (danh từ)N뿐만 아니라 … 도mẫu phổ biến, trung tính
Đặc điểm A, thêm đặc điểm B(으)ㄹ 뿐만 아니라dùng được cả văn viết, nói, quá khứ
Đã A lại còn B (than phiền, liệt kê lý do)(으)ㄴ/는 데다가nghe tự nhiên trong hội thoại
Vừa A vừa B (hai mặt song song)기도 하고 …기도 하다hai đặc điểm có thể trái chiều
Nối sang câu mới게다가, 그뿐만 아니라, 또한đứng đầu câu

Nếu chỉ cần nối hai ý đơn giản, dùng đuôi nối 고. Muốn nói hai ý trái ngược thì dùng 지만.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Viết cách sau danh từ. Sai: 한국어 뿐만 아니라. Đúng: 한국어뿐만 아니라.
  • Viết liền sau động từ, tính từ. Sai: 클뿐만 아니라. Đúng: 클 뿐만 아니라.
  • Quên 도 ở vế sau. Câu 키가 클 뿐만 아니라 운동을 잘해요 vẫn hiểu được nhưng thiếu tự nhiên. Thêm 도: 운동도 잘해요.
  • Ghép hai ý ngược chiều. 비쌀 뿐만 아니라 맛있어요 (không những đắt mà còn ngon) nghe lạ, vì đắt là điểm trừ, ngon là điểm cộng. Dùng 지만: 비싸지만 맛있어요.
  • Dùng 는 데다가 với tính từ. Sai: 비싸는 데다가. Đúng: 비싼 데다가. Tính từ đi với (으)ㄴ.
  • Viết liền 데다가. Sai: 비싼데다가. Đúng: 비싼 데다가.

Bài tập nhỏ

Nối hai câu thành một bằng mẫu trong ngoặc.

  1. 이 옷은 싸요. 예뻐요. ((으)ㄹ 뿐만 아니라)
  2. 저는 김치를 좋아해요. 떡볶이도 좋아해요. (N뿐만 아니라)
  3. 길이 막혀요. 비도 와요. ((으)ㄴ/는 데다가)
  4. 이 일은 보람 있어요. 힘들어요. (기도 하고 …기도 하다)

Đáp án:

  1. (i oseun ssal ppunman anira yeppeugido haeyo): Áo này không những rẻ mà còn đẹp.
  2. (jeoneun gimchippunman anira tteokbokkido joahaeyo): Tôi không chỉ thích kim chi mà còn thích tteokbokki.
  3. (giri makineun dedaga bido wayo): Đường đã tắc lại còn mưa.
  4. (i ireun boram itgido hago himdeulgido haeyo): Công việc này vừa ý nghĩa vừa vất vả.

Câu 1 dùng 예쁘기도 해요 thay cho 예뻐요 vì tính từ không gắn trực tiếp 도 được; muốn có nghĩa "cũng", chuyển sang 기도 하다.

Câu hỏi thường gặp

뿐만 아니라 và 뿐 아니라 có khác nhau không?

Không khác về nghĩa. 만 chỉ thêm chút nhấn mạnh. Trong văn viết và tin tức, cả hai dạng đều gặp thường xuyên.

(으)ㄹ 뿐만 아니라 có dùng được với mệnh lệnh không?

Được, nhưng không phổ biến. Ví dụ (undongeun geongange joeul ppunman anira gibundo joke hae junikka kkok hae boseyo: tập thể dục không chỉ tốt cho sức khoẻ mà còn làm tâm trạng tốt hơn, nên nhất định hãy thử).

Học các mẫu này ở trình độ nào?

N뿐만 아니라 và (으)ㄹ 뿐만 아니라 thường được dạy ở trình độ sơ trung cấp. (으)ㄴ/는 데다가 và 기도 하고 …기도 하다 gặp nhiều ở trung cấp, trong bài viết và bài đọc.