Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 一旦 trong tiếng Trung: “một khi… thì…”

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

一旦 (yídàn) nghĩa là "một khi": một việc đã xảy ra hoặc nếu xảy ra, thì kết quả lập tức theo sau. Công thức thường gặp là (Chủ ngữ) + 一旦 + điều kiện, (chủ ngữ) + 就/便 + kết quả. Ví dụ: (Xíguàn yídàn yǎngchéng, jiù hěn nán gǎi., thói quen một khi đã hình thành thì rất khó sửa) và (Nǐ yídàn qiānle hétong, jiù bù néng fǎnhuǐ le., một khi anh đã ký hợp đồng thì không thể đổi ý nữa).

Điểm cốt lõi của 一旦 là nó đánh dấu một mốc chuyển: trước mốc đó mọi thứ chưa đổi, qua mốc đó thì khó quay lại. Người ôn HSK trung cao cấp gặp mẫu này nhiều trong bài đọc về sức khoẻ, pháp luật, kinh doanh.

Bảng công thức

DạngCấu trúcVí dụNghĩa
Cơ bản一旦 + V, 就 + kết quả (Yídàn xià yǔ, bǐsài jiù qǔxiāo.)hễ mà mưa thì trận đấu huỷ
Có chủ ngữS + 一旦 + V, (S) + 就 + kết quả (Tā yídàn shēngqì, jiù bù shuōhuà.)anh ấy hễ giận là im lặng
Văn viết一旦 + V, 便 + kết quả (Yídàn fāxiàn wèntí, biàn lìjí bàogào.)một khi phát hiện vấn đề thì báo cáo ngay
Nhấn mạnh không đảo ngược一旦 + V, 就再也 + 不/没 + V (Jīhuì yídàn cuòguò, jiù zài yě huí bù lái le.)cơ hội một khi bỏ lỡ thì không quay lại nữa
Danh từ毁于一旦 (Duō nián de nǔlì huǐ yú yídàn.)bao năm cố gắng tiêu tan trong chốc lát

Vị trí của 一旦 và 就

一旦 là phó từ, nên nó đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Khi hai vế cùng chủ ngữ, bạn đặt chủ ngữ ở đầu câu: (Wǒ yídàn juédìng le, jiù bú huì gǎibiàn., tôi một khi đã quyết thì sẽ không thay đổi). Trong văn nói, bạn cũng sẽ gặp 一旦 đứng đầu câu trước chủ ngữ: (Yídàn nǐ zǒu le, zhèlǐ jiù méi rén guǎn le., một khi anh đi rồi thì ở đây không ai lo).

Chữ 就 thì luôn đứng sau chủ ngữ của vế sau. Viết 就比赛取消 là sai, phải là . Lỗi này người Việt hay mắc vì tiếng Việt nói "thì trận đấu huỷ", chữ "thì" đứng trước chủ ngữ.

Vế trước thường có để nhấn rằng việc đã hoàn thành: (yídàn xíguàn le, một khi đã quen), (yídàn kāishǐ le, một khi đã bắt đầu).

Ba cách dùng của 一旦

Giả định một việc có thể xảy ra trong tương lai

Đây là cách dùng phổ biến nhất. Vế sau là hậu quả tất yếu hoặc việc cần làm ngay.

  • (Yídàn chūxiàn fāshāo zhèngzhuàng, qǐng mǎshàng qù yīyuàn., một khi xuất hiện triệu chứng sốt, hãy đến bệnh viện ngay)
  • (Mìmǎ yídàn wàng le, jiù hěn máfan., lỡ quên mật khẩu thì rất phiền)
  • (Yídàn shīqù xìnrèn, jiù hěn nán zài jiànlì., một khi mất lòng tin thì rất khó xây lại)

Nói về một việc đã xảy ra, như một bước ngoặt

一旦 cũng dùng cho chuyện trong quá khứ, khi người nói muốn nhấn rằng mọi thứ đổi khác kể từ thời điểm đó.

  • (Liǎng gè rén zài yìqǐ zhème duō nián, yídàn fēnkāi, xīnli zhēn bù hǎoshòu., hai người bên nhau bao năm, một khi chia tay thì lòng thật khó chịu)
  • (Tā yídàn dāngle lǎobǎn, shuōhuà de tàidu jiù biàn le., từ khi làm sếp, thái độ nói chuyện của anh ấy đã khác)

Danh từ: một ngày, phút chốc

Trong thành ngữ và văn viết, 一旦 giữ nghĩa gốc là "một ngày, khoảng thời gian rất ngắn". Cụm hay gặp nhất là (huǐ yú yídàn, tiêu tan trong phút chốc).

  • (Yì chǎng dàhuǒ ràng zhè zuò gǔlǎo de jiànzhù huǐ yú yídàn., một trận hoả hoạn khiến toà nhà cổ bị phá huỷ trong chốc lát)

Phân biệt 一旦 với 万一, 只要, 如果

TừNghĩaKhả năng xảy raVế sau thường làVí dụ
一旦một khitrung tính, việc dễ xảy rakết quả tất yếu, khó đảo ngược
万一lỡ như, nhỡ đâuthấp, việc không mong muốncách đề phòng, phương án dự phòng
只要chỉ cầnđiều kiện đủkết quả đạt được
如果nếubất kỳbất kỳ

一旦 và 万一

Cả hai đều đi được với 就, nhưng góc nhìn khác nhau. (wànyī) nhấn rằng chuyện ít khả năng xảy ra và thường là chuyện xấu, nên vế sau hay là cách đối phó. 一旦 không quan tâm xác suất cao hay thấp. Nó nhấn rằng khi việc đó đến, kết quả sẽ đổi.

  • (Wànyī nǐ mílù le, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà., nhỡ bạn lạc đường thì gọi cho tôi)
  • (Rén yídàn shàngle niánjì, shēntǐ jiù bùrú cóngqián., người ta một khi có tuổi thì sức khoẻ không bằng trước)

Câu thứ hai không đổi sang 万一 được, vì già đi là chuyện chắc chắn sẽ đến. 万一 còn đứng một mình làm danh từ: (yǐ fáng wànyī, để phòng hờ). 一旦 không có cách dùng này. Chi tiết về 万一 có trong bài cách dùng 万一.

一旦 và 只要

(zhǐyào) nói rằng một điều kiện là đủ để có kết quả. 一旦 nói rằng điều kiện là mốc chuyển. Câu "chỉ cần cố gắng là sẽ tiến bộ" dùng 只要, vì cố gắng là việc lặp lại và kết quả đến dần. Câu "một khi đã nghiện thì khó bỏ" dùng 一旦, vì nghiện là một ngưỡng.

  • (Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ de kǒuyǔ jiù huì yuè lái yuè hǎo., chỉ cần luyện mỗi ngày, khẩu ngữ của bạn sẽ ngày càng tốt)
  • (Yídàn shàngyǐn, jiù hěn nán jièdiào., một khi đã nghiện thì rất khó bỏ)

Cách dùng 只要…就 và cách tách nó với 只有…才 nằm trong bài cấu trúc 只要…就.

一旦 và 如果

(rúguǒ) là "nếu" chung chung, dùng được với mọi giả định, kể cả giả định trái thực tế: (Rúguǒ wǒ shì nǐ, wǒ jiù bú qù., nếu tôi là bạn, tôi sẽ không đi). 一旦 không dùng cho giả định trái thực tế, vì nó luôn nói về một việc có thể thật sự xảy ra. Các dạng của câu "nếu… thì" có trong bài cấu trúc 如果…就.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 就 trước chủ ngữ vế sau. Sai: 一旦下雨,就比赛取消。 Đúng:
  2. Thiếu 就 hoặc 便. Câu 一旦签了合同,不能反悔 vẫn hiểu được nhưng thiếu tự nhiên. Thêm 就:
  3. Dùng 一旦 cho giả định không có thật. Sai: 一旦我是总统… Đúng: (Rúguǒ wǒ shì zǒngtǒng).
  4. Dùng 一旦 cho thói quen lặp lại. Câu "hễ rảnh là tôi đọc sách" nên dùng (yì yǒu kòng jiù kàn shū), không dùng 一旦. Mẫu này giải thích trong bài cấu trúc 一…就.
  5. Đọc sai thanh điệu. 一 trước 旦 (thanh 4) đổi thành thanh 2: yídàn, không đọc yīdàn.

Bài tập

Điền 一旦, 万一, 只要 hoặc 如果.

  1. ( )你明天有时间,我们一起去吃饭吧。
  2. 这种病( )发现得晚,就很难治好。
  3. ( )你按时吃药,病很快就会好。
  4. 带把伞吧,( )下雨呢。
  5. 父母( )老了,我们就要多照顾他们。

Đáp án:

  1. Giả định chung, vế sau là lời rủ.
  2. Một khi phát hiện muộn, hậu quả tất yếu.
  3. Điều kiện đủ để có kết quả.
  4. Phòng hờ chuyện không mong muốn.
  5. Việc chắc chắn đến, nhấn mốc chuyển.

Câu hỏi thường gặp

Sau 一旦 có dùng 了 không?

Thường có, vì 一旦 hay nói về một việc đã hoàn thành rồi mới kéo theo kết quả: (Yídàn xíguàn le, jiù bù juéde lèi le., một khi đã quen thì không thấy mệt nữa). Khi vế trước là động từ chỉ trạng thái như 出现, 发现, 了 có thể bỏ.

一旦 và 一…就 khác nhau thế nào?

nói hai việc nối tiếp rất nhanh, hoặc hễ A là B lặp đi lặp lại. 一旦…就 nói một mốc mà sau đó tình hình đổi hẳn. Câu "vừa về nhà là ngủ" dùng 一…就, câu "một khi đã về hưu thì cuộc sống khác hẳn" dùng 一旦.

Có thể bỏ 就 sau 一旦 không?

Có, khi vế sau đã có trợ động từ hoặc phó từ khác như 会, 要, 很难. Ví dụ (Yídàn chūshì, hòuguǒ huì hěn yánzhòng.). Nhưng khi mới học, bạn cứ thêm 就 cho chắc.

一旦 có dùng trong văn nói không?

Có, nhưng nghe hơi nghiêm. Trong nói chuyện thân mật, người Trung hay dùng hoặc thay cho 一旦.