Cấu trúc 只要…就 trong tiếng Trung: “chỉ cần… là…”
Nội dung bài viết
Cấu trúc "chỉ cần… thì/là…" trong tiếng Trung là 只要…就… (zhǐyào… jiù…). Vế có 只要 nêu một điều kiện đủ: có điều kiện đó là kết quả xảy ra, không cần thêm gì khác. 只要 đứng đầu vế trước, 就 đứng sau chủ ngữ của vế sau và trước động từ. Ví dụ: (Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yídìng néng xuéhǎo, "Chỉ cần bạn cố gắng là nhất định học được"), (Zhǐyào bú xià yǔ, wǒmen jiù qù pá shān, "Chỉ cần trời không mưa là chúng ta đi leo núi").
Bảng công thức
| Trường hợp | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khác chủ ngữ | 只要 + S1 + điều kiện,S2 + 就 + kết quả | Zhǐyào nǐ xǐhuan, wǒ jiù mǎi. | Chỉ cần em thích là anh mua. |
| Cùng chủ ngữ | S + 只要 + điều kiện,就 + kết quả | Wǒ zhǐyào yǒu shíjiān, jiù qù jiànshēnfáng. | Hễ có thời gian là tôi đi tập gym. |
| Kết quả "là được" | 只要 + điều kiện + 就行 / 就可以 / 就好 | Nǐ zhǐyào ànshí lái jiù xíng. | Bạn chỉ cần đến đúng giờ là được. |
| Kết quả có 能, 会 | 只要…,就 + 能 / 会 + V | Zhǐyào duō liànxí, nǐ jiù huì shuō de yuèláiyuè hǎo. | Chỉ cần luyện nhiều là bạn sẽ nói ngày càng tốt. |
只要 đọc zhǐyào, thanh 3 rồi thanh 4, không biến điệu. 就 đọc jiù.
Nghĩa của 只要: điều kiện đủ, không phải duy nhất
只要 cho người nghe biết điều kiện này đủ để có kết quả. Nó không loại trừ các cách khác. Câu (Zhǐyào yǒu wǎng, jiù néng zài jiā gōngzuò, "Chỉ cần có mạng là làm việc ở nhà được") nghe nhẹ nhàng, dễ dãi: yêu cầu thấp, chỉ một điều thôi.
Vì vậy 只要 hay xuất hiện trong lời động viên, lời hứa, lời trấn an. Người nói muốn nhấn rằng "chuyện này dễ, chỉ cần vậy là đủ".
Vị trí của 只要 và 就
- 只要 là liên từ. Nó đứng đầu câu, hoặc đứng sau chủ ngữ nếu hai vế chung chủ ngữ. Cả 只要我有时间 và 我只要有时间 đều đúng.
- 就 là phó từ. Nó luôn đứng sau chủ ngữ vế sau, trước động từ hoặc trước 能, 会, 可以. Không đặt 就 trước chủ ngữ.
- Vế sau không có chủ ngữ riêng thì 就 đứng ngay đầu vế sau: 只要多练习,就能进步.
Cách dùng 就 trong các mẫu khác có ở bài phân biệt 才 và 就.
Ví dụ đời thường
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhǐyào nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà, wǒ mǎshàng jiù lái. | Chỉ cần bạn gọi là tôi đến ngay. | |
| Zhǐyào měitiān bèi shí ge shēngcí, yì nián jiù néng jìzhù sānqiān duō ge. | Chỉ cần mỗi ngày học thuộc 10 từ, một năm là nhớ được hơn ba nghìn từ. | |
| Zhǐyào tiānqì hǎo, zhōumò wǒmen jiù qù hǎibiān. | Chỉ cần thời tiết đẹp là cuối tuần mình đi biển. | |
| Zhège yào zhǐyào fàn hòu chī jiù xíng. | Thuốc này chỉ cần uống sau bữa ăn là được. | |
| Zhǐyào nǐ bù shuō, jiù méi rén zhīdào. | Chỉ cần bạn không nói thì chẳng ai biết. | |
| Zhǐyào háizi jiànkāng, wǒ jiù fàngxīn le. | Chỉ cần con khoẻ là tôi yên tâm rồi. | |
| Zhǐyào nǐ kāixīn jiù hǎo. | Chỉ cần em vui là được. |
So sánh ngắn: 只要…就 và 只有…才
Hai mẫu trông giống nhau nhưng ý ngược hướng. 只要 hạ thấp yêu cầu ("chỉ cần thế"), còn 只有 (zhǐyǒu) nâng yêu cầu lên thành bắt buộc ("phải thế mới").
| 只要…就… | 只有…才… | |
|---|---|---|
| Nghĩa | chỉ cần… là… | chỉ có… mới…, phải… mới… |
| Loại điều kiện | Đủ, còn cách khác cũng được | Duy nhất, thiếu là không được |
| Phó từ vế sau | 就 | 才 |
| Ví dụ | Zhǐyào mǎi piào, jiù néng jìnqù. (Mua vé là vào được.) | Zhǐyǒu mǎi piào, cái néng jìnqù. (Phải mua vé mới vào được.) |
Cặp đôi cố định: 只要 đi với 就, 只有 đi với 才. Không ghép chéo 只要…才 hay 只有…就. Mẫu 只有…才 được giải thích riêng trong bài 只有…才.
只要 khác 如果 thế nào?
如果…就 là "nếu… thì", đặt ra một giả định có thể xảy ra hoặc không. 只要…就 nhấn rằng điều kiện này là đủ và không khó. So sánh:
- (Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái wǒ jiā chī fàn ba, "Nếu bạn rảnh thì qua nhà mình ăn cơm nhé"). Giả định thông thường.
- (Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, suíshí dōu kěyǐ lái, "Chỉ cần bạn rảnh, lúc nào đến cũng được"). Nhấn điều kiện thấp.
Các cách nói "nếu" khác có ở bài cấu trúc nếu thì 如果…就.
Đừng nhầm 只要 với 只 + 要
Sau 只要 là danh từ hoặc số lượng? Khi đó nó thường là 只 ("chỉ") cộng 要 ("cần, tốn").
- (Zhè jiàn yīfu zhǐ yào wǔshí kuài, "Cái áo này chỉ có năm mươi tệ").
- (Wǒ zhǐ yào yì bēi kāfēi, "Tôi chỉ lấy một cốc cà phê").
Mẹo phân biệt: sau 只要 có cả một mệnh đề và vế sau có 就 thì đó là cấu trúc điều kiện.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 只要你努力,才能成功。 | ✓ Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng chénggōng. | 只要 đi với 就, không đi với 才. |
| ✗ 只要下雨,就我不去。 | ✓ Zhǐyào xià yǔ, wǒ jiù bú qù. | 就 đứng sau chủ ngữ 我. |
| ✗ 只要满十八岁,才可以考驾照。 | ✓ Zhǐyǒu mǎn shíbā suì, cái kěyǐ kǎo jiàzhào. | Điều kiện bắt buộc thì dùng 只有…才. |
| ✗ 只要你来是可以。 | ✓ Zhǐyào nǐ lái jiù kěyǐ. | "…là được" dịch bằng 就可以 hoặc 就行, không dùng 是. |
Nhớ nhanh
- 只要 + điều kiện, (S) + 就 + kết quả = chỉ cần… là….
- 就 luôn sau chủ ngữ vế sau.
- Đuôi hay gặp: 就行, 就可以, 就好.
- 只要 = điều kiện đủ (dễ). 只有…才 = điều kiện bắt buộc (khó).
- 只要 + số tiền, số lượng thường là "chỉ tốn, chỉ lấy".
Bài tập nhỏ
- Điền: ___ 你有问题,___ 可以问我。
- Chọn 只要…就 hoặc 只有…才: ___ 有护照,___ 能出国。
- Chọn 只要…就 hoặc 只有…才: ___ 你点头,我 ___ 去办。
- Sửa câu: 只要天气好,就我们去公园。
- Dịch: Chỉ cần bấm nút này là máy chạy.
Đáp án:
- Zhǐyào nǐ yǒu wèntí, jiù kěyǐ wèn wǒ.
- Zhǐyǒu yǒu hùzhào, cái néng chū guó. Hộ chiếu là bắt buộc.
- Zhǐyào nǐ diǎntóu, wǒ jiù qù bàn. Chỉ cần một cái gật đầu.
- Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.
- Zhǐyào àn zhège ànniǔ, jīqì jiù kāishǐ gōngzuò.
Câu hỏi thường gặp
Bỏ 就 được không?
Trong khẩu ngữ, khi vế sau đã có 都, 能 hoặc rất ngắn, người bản xứ đôi khi bỏ 就. Người mới học nên giữ 就 để câu rõ nghĩa và đúng chuẩn.
只要 có đứng sau chủ ngữ được không?
Được, khi hai vế chung chủ ngữ: (Tā zhǐyào yì hē jiǔ, liǎn jiù hóng, "Hễ uống rượu là anh ấy đỏ mặt").
只要 và 只要是 khác nhau ra sao?
只要是 + danh từ nghĩa "miễn là…, cứ là…": (Zhǐyào shì nǐ zuò de cài, wǒ dōu ài chī, "Cứ là món em nấu thì anh đều thích"). Vế sau thường đi với 都.