Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 는 데 걸리다 trong tiếng Hàn: làm việc gì mất bao lâu

Admin
8 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

V + 는 데 걸리다 nghĩa là "để làm việc gì thì mất (bao lâu)". 데 ở đây là danh từ phụ thuộc, có nghĩa "việc, chỗ", nên mẫu này dịch sát là "cho việc làm V". Ví dụ: (jibeseo hoesakkaji ganeun de han sigan jjeum geollyeoyo, từ nhà đến công ty mất khoảng một tiếng) và (jibeul saneun de doni mani deureoyo, mua nhà tốn nhiều tiền).

Ngoài 걸리다, phía sau 는 데 còn hay đi với 들다 (tốn), 필요하다 (cần), 쓰다 (dùng vào), 좋다 và 도움이 되다 (tốt cho, có ích cho). Mẫu này viết có dấu cách giữa 는 và 데, khác với đuôi nối câu 는데 viết liền. Người học hay lẫn hai mẫu này nhất, nên bài có riêng một phần để phân biệt.

Bảng công thức

Cấu trúcNghĩaVí dụ
V + 는 데 + (시간이) 걸리다làm V mất bao lâu (junbihaneun de samil geollyeosseoyo, chuẩn bị mất 3 ngày)
V + 는 데 + (돈, 힘이) 들다làm V tốn bao nhiêu (gochineun de doni mani deureoyo, sửa tốn nhiều tiền)
V + 는 데 + N이/가 필요하다để làm V cần N (deungnokaneun de sajini piryohaeyo, đăng ký cần ảnh)
V + 는 데 + N을/를 쓰다dùng N vào việc V (wolsereul naeneun de sseoyo, dùng để trả tiền nhà)
V + 는 데 + 좋다tốt cho việc V (daneoreul oeuneun de joayo, tốt cho việc học từ)
V + 는 데 + 도움이 되다có ích cho việc V (deutgireul yeonseupaneun de doumi dwaeyo, có ích cho việc luyện nghe)

Cách ghép

Mẫu chỉ đi với động từ. Bỏ 다, gắn 는, cách một khoảng rồi viết 데. Không xét batchim, trừ động từ có batchim ㄹ thì bỏ ㄹ trước khi gắn 는.

Động từGhép với 는 데Ví dụ ngắn
(gada, đi) (ganeun de)đi đến đó mất...
(ikda, đọc) (ingneun de)đọc mất...
(baeuda, học) (baeuneun de)học mất...
(mandeulda, làm ra) (mandeuneun de)làm ra mất...
(salda, sống) (saneun de)sống thì tốn...
(junbihada, chuẩn bị) (junbihaneun de)chuẩn bị mất...

Điểm quan trọng: phần trước 데 luôn giữ 는, kể cả khi cả câu nói về chuyện đã qua. Thì quá khứ nằm ở động từ cuối câu: (i chaegeul da ingneun de iljuiri geollyeosseoyo, đọc hết cuốn sách này tôi mất một tuần).

Cách dùng từng động từ đi kèm

는 데 걸리다: mất bao nhiêu thời gian

Chủ ngữ của 걸리다 là khoảng thời gian, có thể thêm 이/가 hoặc bỏ đi.

  • (gimchireul mandeuneun de haruga geollyeoyo, làm kim chi mất một ngày)
  • (hangugeoreul jalhage doeneun de sigani orae geollyeosseoyo, tôi mất nhiều thời gian mới giỏi tiếng Hàn)
  • (seoryureul banneun de iju jjeum geollil geoyeyo, nhận giấy tờ chắc mất khoảng 2 tuần)

는 데 들다: tốn tiền, tốn công

들다 ở đây nghĩa là "tốn". Chủ ngữ là thứ bị tốn: 돈 (tiền), 힘 (sức), 비용 (chi phí), 시간 cũng được.

  • (seoure saneun de saenghwalbiga eolmana deureoyo, sống ở Seoul tốn bao nhiêu sinh hoạt phí?)
  • (aireul kiuneun de himi mani deureoyo, nuôi con tốn nhiều công sức)

는 데 필요하다: cần gì để làm việc đó

  • (bijareul sincheonghaneun de yeogwoni piryohaeyo, xin visa cần hộ chiếu)
  • (tongjangeul mandeuneun de mwoga piryohaeyo, mở tài khoản cần những gì?)

는 데 쓰다: dùng vào việc gì

  • (wolgeubeul daebubun wolsereul naeneun de sseoyo, tôi dùng phần lớn lương để trả tiền nhà)
  • (i doneun yeohaeng ganeun de sseul geoyeyo, số tiền này tôi sẽ dùng để đi du lịch)

는 데 좋다, 도움이 되다, 효과가 있다: tốt cho việc gì

  • (i aebeun daneoreul oeuneun de joayo, ứng dụng này tốt cho việc học thuộc từ)
  • (deuramaneun deutgireul yeonseupaneun de doumi dwaeyo, phim truyền hình có ích cho việc luyện nghe)
  • (i yageun yeoreul naerineun de hyogwaga isseoyo, thuốc này có tác dụng hạ sốt)

Hỏi "mất bao lâu" tiếng Hàn

Đây là phần nhiều người cần nhất khi đi lại ở Hàn. Câu hỏi đầy đủ dùng 는 데, câu ngắn thì bỏ phần đó đi.

CâuPhiên âmNghĩa
eolmana geollyeoyoMất bao lâu?
sigani eolmana geollyeoyoMất bao nhiêu thời gian?
myeot sigan geollyeoyoMất mấy tiếng?
gonghangkkaji ganeun de eolmana geollyeoyoĐi đến sân bay mất bao lâu?
beoseuro samsip bun geollyeoyoĐi xe buýt mất 30 phút.
georeoseo sip bun bakke an geollyeoyoĐi bộ chỉ mất 10 phút.
sigani orae geollyeoyoMất nhiều thời gian.

Cách đọc số phút, số giờ dùng hai hệ số khác nhau: giờ dùng số thuần Hàn (한 시간, 두 시간), phút dùng số Hán Hàn (삼십 분). Ôn lại ở bài số đếm tiếng Hàn.

Với danh từ: N에 걸리다

Nếu việc được nói bằng một danh từ, không cần 는 데, chỉ cần tiểu từ 에: (junbie samil geollyeosseoyo, việc chuẩn bị mất 3 ngày), (geongange joayo, tốt cho sức khoẻ). Chính vì thế mà mẫu 는 데 cũng có dạng đầy đủ là 는 데에, như Khi nói và viết thường ngày, 에 hay được lược.

Phân biệt 는 데 và 는데

Tiêu chí는 데 (bài này)는데 (nối câu)
Viếtcó dấu cách: 가는 데viết liền: 가는데
Bản chất는 + danh từ phụ thuộc 데một đuôi nối câu
Nghĩaviệc, chỗ: "cho việc làm V"nền, đối lập: "mà, nhưng, thì"
Thêm 에 được khôngđược: 가는 데에không
Động từ đi sau걸리다, 들다, 필요하다, 좋다...bất kỳ

So sánh hai câu:

  • (hakgyoe ganeun de samsip bun geollyeoyo, đi đến trường mất 30 phút)
  • (hakgyoe ganeunde biga wasseoyo, đang trên đường đến trường thì trời mưa)

Mẹo kiểm tra: thử chèn 에 sau 데. Nếu câu vẫn đúng nghĩa thì đó là 는 데, phải viết cách. Đuôi 는데 với nghĩa nền câu và đối lập có bài riêng: ngữ pháp 는데.

Bên cạnh nghĩa "việc", danh từ 데 còn có nghĩa "chỗ": (apeun dega isseoyo, có chỗ nào đau không?). Nghĩa "chỗ" cũng viết cách vì cũng là danh từ phụ thuộc.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Viết liền 는데 khi muốn nói "mất bao lâu". Viết 가는데 30분 걸려요 là sai chính tả. Đúng là
  2. Chia quá khứ trước 데. Viết 간 데 걸렸어요 hay 갔는 데 là sai. Giữ 는, chia quá khứ ở cuối:
  3. Dùng 걸리다 cho tiền. Tiền dùng 들다, thời gian dùng 걸리다. Câu "tốn 10 nghìn won" là (man won deureoyo).
  4. Gắn 는 데 vào tính từ. Mẫu này chỉ dùng với động từ. Muốn nói "để trở nên khoẻ", đổi sang 아/어지다: (geonganghaejineun de joayo).
  5. Quên ㄹ rơi. 만들다 thành 만드는 데, không viết 만들는 데.

Bài tập

Điền 는 데 và động từ thích hợp (걸리다, 들다, 필요하다, 좋다), chia đuôi 아/어요.

  1. / 1년
  2. /
  3. /
  4. /
  5. / 15분

Đáp án:

  1. (hangugeo jagyeokjeungeul ttaneun de illyeon geollyeosseoyo)
  2. (gyeolhonsigeul haneun de doni mani deureoyo)
  3. (unjeonmyeonheoreul ttaneun de sinbunjeungi piryohaeyo)
  4. (i eumageun gongbuhaneun de joayo)
  5. (gisuksaeseo hakgyokkaji geonneun de sibo bun geollyeoyo)

Câu 1 dùng quá khứ hay hiện tại đều đúng, tùy bạn nói chuyện đã xảy ra hay nói chung. Câu 5 chú ý 걷다 giữ nguyên ㄷ vì 는 bắt đầu bằng phụ âm.

Câu hỏi thường gặp

는 데 걸리다 có dùng với tính từ được không?

Không. Mẫu này nói về việc làm, nên chỉ đi với động từ. Tính từ cần đổi sang 아/어지다 trước.

는 데 và 기 위해 khác nhau thế nào?

기 위해 nói mục đích của hành động ("để đạt điều gì thì làm gì"). 는 데 nói chi phí, thời gian hay điều kiện của việc đó. "Để mua nhà tôi tiết kiệm" dùng 기 위해; "mua nhà tốn nhiều tiền" dùng 는 데. Xem bài ngữ pháp chỉ mục đích.

Mất bao lâu tiếng Hàn nói thế nào cho ngắn nhất?

Nói (eolmana geollyeoyo). Khi cần rõ hơn, thêm việc phía trước: (yeogieseo geogikkaji eolmana geollyeoyo, từ đây tới đó mất bao lâu?).

Khi nào 는 데 phải viết cách?

Luôn viết cách khi 데 mang nghĩa "việc" hay "chỗ". Nếu chèn được 에 sau 데 mà câu vẫn đúng, đó là trường hợp phải viết cách.